Tiếng Đức 600 câu tiếng Đức giao tiếp cơ bản

Thảo luận trong 'Kỹ năng học tiếng Đức'

  1. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    600 Câu tiếng Đức giao tiếp cơ bản. Nguyễn Đức Toàn phụ Việt ngữ từ bản Hán ngữ
    Bối cảnh 1 Gặp gỡ và quen biết _ Begrüßung und Bekanntschaft


    Liên kết văn hóa
    Người nước ngoài chào hỏi nhau không chỉ trong trường hợp người quen biết, mà có khi là những người chưa từng gặp. Chỉ cần ở những nơi công sở, xe bus, hành lang hay sau khi gặp ở những nơi ăn uống, đi bộ … họ cũng thường biểu thị chào hỏi một ngày. Khi đi nước ngoài gặp trường hợp được chào hỏi, không phải vì không quen biết mà lúng túng, chỉ cần bạn mỉm cười biểu thị chào hỏi đáp lại là được. Ngoài ra, câu chào hỏi còn biểu hiện cả mức độ thân mật và xa cách khác nhau và sự khác biệt giữa các khu vực. Cách dùng cụ thể xin xem phần mẫu câu cơ bản và phần chú thích
    Mẫu câu cơ bản
    Guten Tag
    Xin chào
    Wie geht´s dir?
    Khỏe không
    Es freut mich, Sie kennen zu lernen
    Vui quá, tôi được biết bạn
    Wie heißen Sie?
    Bạn tên gì?
    Was sind sie von Beruf?
    Bạn làm nghề gì?
    Mẫu câu thường dùng

    1.Hallo
    Xin chào
    2.Guten Morgen
    Chào buổi sáng
    3.Guten Tag
    Chào nhé
    4.Guten Abend
    Buổi tối vui vẻ
    5.Gute Nacht!
    Chúc ngủ ngon
    6.Grüß Gott!
    Chào
    7.Herzlich willkommen!
    Rất hoan nghênh
    8.Wie geht`s dir?
    Khỏe không?
    9.Wie geht`s Ihnen?
    Cậu khỏe chứ?
    10.Danke gut, und dir?
    Cám ơn, tốt, còn cậu?
    11.Es geht, und Ihnen?
    Cũng được, còn bác?
    12.Nicht schlecht
    Cũng không tệ
    13.Sosolala, aber ich bin ziemlich beschäftigt
    Thường thường thôi, nhưng thực sự rất bận
    14.Gar nicht so gut, ich habe einen Schnupfen
    Chả tốt tzs nào, tôi vừa ốm dậy
    15.Haben Sie sich gut erholt
    Nghỉ ngơi có được khỏe chưa?
    16.Es Freut mich, Sie zu sehen
    Vui quá được biết bạn. (dùng cho gặp gỡ lần đầu)
    17.Freut mich
    Rất vui.
    18.Es freut mich, Sie kennen zu lernen
    Vui quá được biết bạn
    19.Freut mich, Sie wieder zu sehen
    Rất vui, được biết cậu.
    20.Ich begrüße Sie im Namen unserer Firma
    Tôi chào mừng anh, với danh nghĩa của Cty.
    21.Darf ich mich vorstellen?
    Cho phép tôi giới thiệu nhé?
    22.Wie ist Ihr Name bitte?
    Xin hỏi quý danh của bạn?
    23.Wie heißen Sie bitte?
    Bạn tên gì?
    24.Ich heiße Wangping. Und Sie?
    Tôi tên Vương Bình. Còn bạn?
    25.Woher kommen Sie?
    Bạn từ đâu đến?
    26.Ich bin aus China
    Tôi đến từ Trung Quốc
    27.Was sind Sie (von Beruf)?
    Bạn làm nghề gì?
    28.Ich bin Student
    Tôi là Sinh viên
    29.Ich arbeite hier als Gastprofessor.
    Tôi làm việc ở đây. Như là Giáo sư dự giảng
    30.Hier ist meine Visitenkarte
    Đây là danh thiếp của tôi.
    Từ ngữ cơ bản
    Sich freuen: Cảm thấy vui; Es freut mich sehr: Khiến tôi cảm thấy rất vui
    Student m: Học sinh
    Beschäftigt Adj: Bận rộn
    Schnupfen m: Cảm mạo; Schnupfen haben: Bị cảm
    Visitenkarte f. – n: Danh thiếp
    Gott m. Chúa
    Đối thoại cơ bản

    A. Guten Tag
    Xin chào
    B. Guten Tag
    Xin chào
    A. Wie geht`s
    Khỏe không ?
    B. Danke gut, und dir?
    Cám ơn. Tốt, còn bạn?
    A. Auch nicht schlecht
    Cũng được
    A. Das ist Hans und das ist Peter
    Đây là Hans và đây là Peter
    B. Freut mich
    Rất vui
    C. Freut mich auch
    Tôi cũng rất vui
    A. Guten Tag, sind Sie Herr Müller?
    Xin chào, anh là anh Müller?
    B. Ja
    Vâng
    A. Ich bin Hans Meyer und begrüße Sie im Namen unserer Firma
    Tôi là Hans Meyer, tôi chào mừng anh nhân danh Cty.
    B. Freut mich, Sie zu sehen
    Rất vui được biết anh.

    Chú thích Quan điểm
    1.Trong tiếng Đức có cách xưng hô “ngài” và cách xưng hô “mày”. Ở đây có xuất hiện “Sie” và “du” và thể biến thức cách 3 của nó là “Ihnen” và “dir” làm ví dụ. “Sie” dùng trong trường hợp trân trọng; “du” dùng trong trường hợp thân mật.
    2.“Grüß Gott” là câu chào lưu hành ở vùng Nam Đức, dùng bất cứ lúc nào trong ngày. Ngoài ra khu vực Đức ngữ ở Thụy Sĩ, người ta thường dùng cụm “Grüezi”.
    3.Từ ngày 1/8/1998 Bộ Văn hóa Đức ra quyết định cải cách lối viết chuẩn. Theo quy định cụm từ “kennen-lernen” không được viết liền mà phân thành lối viết “kennen lernen”. Do vậy ở tình huống bài 18 viết thành “Es freut mich, Sie kennen zu lernen”. Ví dụ như: Eßstäbchen thì viết thành Essstäbchen hay Ess-Stäbchen. Tham khảo tình huống số 9.
     
  2. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 2 Trình bày - Xin kiểm chứng/ Beantragung eines Visums
    Liên kết văn hóa
    Bình thường người ta thường hay có cảm giác e dè trước các nhân viên kiểm tra. Trong lúc kiểm tra thường hay bị từ chối. Thực tế người kiểm tra chỉ làm chức trách của mình, ta nên bình thản trả lời nói rõ mục đích của mình nhất thiết sẽ không có vấn đề gì. Ngoài ra cần chú ý một số nội dung liên quan đến kiểm tra.
    Mẫu câu cơ bản
    Ich möchte Herrn Meyer sprechen
    Tôi muốn nói chuyện với ông Herrn Meyer
    Ich möchte ein Visum beantragen
    Tôi muốn xác nhận Thị thực
    Ich mache in Deutschland eine Studenreise
    Tôi đến Đức du học
    Füllen Sie das Formular hier bitte aus
    Mời Ông điền vào mẫu này
    Heute in zwei Tagen können Sie das Visum bekommen
    Từ giờ đến 2 ngày, anh có thể đến lấy Thị thực
    Mẫu câu thường dùng

    1.Entschuldigung, ist hier das deutsche Generalkonsulat?
    Xin lỗi, đây có phải Tổng lãnh sự Đức không?
    2.Ich möchte Herrn Müller vom Generalkonsulat sprechen
    Tôi muốn gặp ông Herrn Meyer Tổng lãnh sự.
    3.Haben Sie einen Termin?
    Ông có hẹn không?
    4.Ja, ich habe mit Herrn Müller für heute einen Termin vereinbart
    Có tôi có hẹn với ông Herrn Müller ngaỳ hôm nay
    5.Ich möchte ein Visum beantragen
    Tôi muốn xin xác nhận Thị thực
    6.Wann wollen Sie abfliegen?
    Khi nào ông định lên đường?
    7.Ende August oder Anfang September
    Cuối tháng 8 hoặc đầu tháng 9
    8.Füllen Sie als erstes dieses Antragsformular aus!
    Ông hãy điền vào mẫu này
    9.Entschuldigen Sie! Können Sie mir sagen, wie ich diese Spalte ausfüllen soll?
    Xin lỗi cho hỏi, tôi phải điền khung này thế nào ạ?
    10.Sie sollten in diese Spalte schreiben, warum Sie nach Deutschland einreisen wollen.
    Ông sẽ phải điền vào khung này là, vì sao ông muốn tới nước Đức.
    11.Ach, so! Diese Spalte können Sie freilassen
    À ra vậy! Khung naỳ có thể để trống.
    12.Ich mache in Deutschland eine Studienreise
    Tôi đến Đức để du học
    13.Ich möchte in Deutscheland weiterstudieren
    Tôi muốn học nâng cao ở Đức.
    14.Ich möchte meine Verwandten in Deutschland besuchen
    Tôi muốn thăm người thân ở Đức (Thăm thân)
    15.Ich nehme an der Leipziger Messe teil
    Tôi dự Hội chợ ở Leipzig
    16.Sprechen Sie Deutsch?
    Ông nói được tiếng Đức không?
    17.Ja, aber nicht viel
    Được, nhưng không nhiều
    18.Ich werde in Deutschland noch an einem Sprachkurs teinehmen
    Tôi đến Đức rồi, còn tham gia 1 khóa ngôn ngữ nữa.
    19.Oh, hier habe ich einen Fehler gemacht. Was soll ich jetzt machen?
    Ồ, chỗ này tôi làm sai rồi. Làm thế nào bây giờ?
    20.Kein Sorge. Füllen Sie dann ein neues Formular aus.
    Không sao. Ông điền và mẫu mới này.
    21.Ist alles in Ordnung?
    Xong cả chưa?
    22.Ja, alles ist OK. Und warten Sie nur noch einen Moment!
    Vâng, tất cả OK rồi. Xin ông chờ cho 1 chút!
    23.Bitte geben Sie mir noch zwei Passfotos!
    Ông nộp thêm 2 anh Hộ chiếu nữa
    24.Ich habe noch eine Frage. Darf ich mit diesem Visum auch nach Österreich fahren? Ich habe dort noch etwas zu tun.
    Tôi còn một vấn đề nữa. Tôi có thể sang Áo với Thị thực này không? Tôi có một số công việc cần làm ở đây.
    25.Leider nicht. Sie müssen noch beim österreichischen Generalkonsulat in Deutschland das Visum für Österreich beantragen.
    Rất tiếc. Ông phải đến Tổng lãnh sự Áo ở Đức để xin xác nhận Thị thực sang Áo.
    26.Da Ihr Visum gültig für Schengener Staaten ist, können Sie auch ohne österreichisches Visum in das Land einreisen.
    Vì Thị thực của ông nằm trong khối Hiệp ước Schengener Staaten, nên ông cũng có Thị thực của Áo để có thể đến vùng này.
    27.Wann kann ich das Visum erhalten?
    Khi nào thì tôi có thể đến lấy Thị thực?
    28.In zwei Tagen
    Trong 2 ngày
    29.Können ich es etwas früher haben?
    Tôi có thể lấy sớm hơn được không?
    30.Wir tun unser Bestes.
    Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức.
    Từ ngữ cơ bản
    Visum n. Visa: Thị thực.
    Generalkonsulat n.-e Tổng lãnh sự
    Termin m.-e: Thời hạn; einen Termin vereinbaren: Có kỳ hạn
    Formular n.-e: biểu mẫu; einen Formular ausfüllen: điền vào biểu mẫu
    Spalte f.-n: khung mẫu, ô mẫu trong biểu
    Studierenreise f.-n: Du học
    Verwanter r m.f: thân thích (biến thể của hình dung từ)
    Sprachkurs m.-e: (lớp học ngoại ngữ)
    Messe f.-n: (Hội chợ) die Leipziger Messe (hội chợ Leipzig)
    Ordnung f. : trật tự, ngăn nắp; Alles ist in Ordnung: Tất cả vào trật tự.
    Teilnehmen Vi.: tham gia; an etwas (D) teilnehmen: tham gia hoạt động gì đó
    Beantragen Vt: xin phép; ein Visum beantrangen: xin phép cấp thị thực.
    Abfliegen Vi: bay, đi máy bay.
    Đối thoại cơ bản

    A. Entschuldigung ist hier das deutsche Generalkonsulat? Ich möchte Herr Müller sprechen
    Xin lỗi, đây là Tổng lãnh sự quán Đức ạ? Tôi muốn gặp ông Müller
    B. Ich bin Herr Müller. Was kann ich für Sie tun?
    Tôi là Müller đây. Tôi giúp gì được ông?
    A. Ich möchte ein Visum beantragen
    Tôi muốn xin cấp Thị thực
    B. Wann wollen Sie abfliegen?
    Ông định khi nào bay?
    A. Ende August
    Cuối tháng 8
    B. Füllen Sie bitte das Formular hier aus und geben Sie mir noch zwei Passfotos!
    Mời ông điền vào mẫu này và nộp 2 ảnh Hộ chiếu
    B. Sie haben hier sehr undeutlich geschrieben. Bitte, füllen Sie es noch einmal aus!
    Ông điền rất không rõ ràng, xin ông điền lại một lần nữa đi
    A. OK, ich mach es noch einmal
    OK, tôi sẽ làm lại
    A. Ist das richtig?
    Đúng chưa ạ?
    B. Ja, alles in Ordnung
    Được rồi, tất cả vừa đúng rồi
    A. Wann kann ich mein Visum haben?
    Khi nào tôi có thể lấy Thị thực được?
    B. Heute in zwei Tagen
    Từ giờ đến 2 hôm
    A. Könnte ich es etwas früher haben?
    Có thể sớm hơn được không?
    B. Wir tun unser Bestes
    Chúng tôi sẽ cố gắng.

    Chú thích Quan điểm
    Hiệp định Schengener Staaten là hiệp định giữa các quốc gia Châu Âu về các vấn đề An ninh và di cư trong khu vực có xu thế nhất thể hóa về kinh tế chính trị, được ký kết giữa các nước năm 1985. Lúc đầu gồm 5 nước: Đức, Pháp, Hà Lan, Bỉ, Luxamburg. Về sau Hiệp định được mở rộng thêm với sự tham gia của nhiều nước khác như: Ý, Áo, Hylạp, Tâybannha, Bồđàonha, Đanmạch, Thụyđiển, Nauy, Phầnlan, Ailen. Gọi tắt là Hiệp định các quốc gia Schengener. Sử dụng 1 thị thực của một nước nào trong danh sách trên có thể tự do đi lại ở các quốc gia thành viên khác mà không phải xin cấp thị thực khác.
    Wir tun unser Bestes nghĩa là Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức. Có thể sử dụng ở một số trường hợp, nhưng chú ý là nó khác với cụm Ich tue mein Bestes. Cụm từ trên chỉ có ý nghĩa thay thế cho một cơ cấu đoàn thể, còn cụm dưới chỉ biểu thị khả năng cá nhân mà thôi.
     
  3. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 3 Ở cửa Hải quan- Beim Zoll
    Liên kết văn hóa
    Mẫu câu cơ bản

    Zeigen Sie mir bitte Ihren Pass!
    Xin cho tôi xem Hộ chiếu.
    Sind Sie in Deutschland als Tourist?
    Ông sang Đức du lịch à?
    Haben Sie etwas zu verzollen?
    Ông có gì phải khai thuế không?
    Ich habe nur Sachen für den persönlichen Bedaf
    Tôi chỉ có đồ dùng cá nhân thôi
    Entschuldigung für die Störung
    Xin lỗi đã làm phiền
    Mẫu câu thường dùng

    1.Woher kommen Sie?
    Anh từ đâu đến?
    2.Ich komme aus China
    Tôi đến từ Trung Quốc
    3.Bitte zeigen Sie mir Ihren Pass!
    Xin ông cho xem Hộ chiếu!
    4.Bitte schön
    Thưa đây
    5.Vielen Dank, alles in Ordnung.
    Cám ơn, tất cả hợp lệ
    6.Ach, Ihr Pass ist leider schon überfällig
    Ồ, Hộ chiếu của anh đã quá hạn.
    7.Sind Sie als Tourist in Deutschland?
    Bạn sang Đức đi du lịch à?
    8.Nein, ich bin hier auf einer Dienstreise
    Không tôi sang vì công việc
    9.Wie lange bleiben Sie hier in Deutschland?
    Ông định ở Đức trong bao lâu
    10.Etwa zwei Monate
    Khoảng 2 tháng
    11.Haben Sie etwas zu verzollen?
    Ông có gì để khai báo thuế không?
    12.Nein, nichts
    Không, không có
    13.Ich habe nur Sachen für den persönlichen Bedarf
    Tôi chỉ có chút đồ dùng cá nhân
    14.Dann füllen Sie bitte den Gepäckabschnitt aus
    Vậy ông hãy điền vào mẫu khai hành lý này
    15.Das ist das ausgefüllte Formular
    Mẫu này đã điền rồi đây
    16.Öffnen Sie bitte Ihren Koffer
    Mời ông mở túi này ra
    17.Muss ich?
    Có nhất định không ?
    18.Das ist eben Vorschrift
    Đây là quy định
    19.Sehen Sie, das sind nur persönliche Sachen.
    Xem này, đây chỉ là đồ cá nhân.
    20.Und was haben Sie in jenem Koffer?
    Còn túi này đựng gì?
    21.Das sind nur ein paar Geschenke für meine deutschen Freunde
    Đây chỉ là chút quà cho bạn bè tôi ở Đức
    22.Ich habe drei Stangen Zigaretten, zwei Flaschen Schnaps und zwei Fläschchen Parfüm
    Tôi có 3 cây thuốc lá, 2 chai rượu, 2 chai nước hoa.
    23.Hier noch etwas Obst aus China.
    Đây còn có trái cây từ Trung Quốc
    24.Nach den Bestimmungen müssen Sie für diese Sachen auch Zoll bezahlen.
    Theo quy định thì ông phải thanh toán số vật phẩm này
    25.Mein Herr, ohne Genehmigung dürfen Sie dieses Obst hier nicht über die Grenze mit nehmen
    Thưa ông, không có sự cho phép đặc biệt ông không thể mang trái cây này qua biên giới
    26.Wie viel muss ich dafür bezahlen?
    Tôi phải thanh toán bao nhiêu?
    27.Warten Sie einen Moment!
    Xin ông đợi một chút
    28.25 Euro bitte!
    25 Euro thưa ông.
    29.Kann ich jetzt den Foffer wieder schließen?
    Tôi đóng hành lý lại được chưa?
    30.Alles klar. Entschuldigen Sie bitte die Störung
    Mọi thứ đã rõ ràng, xin lỗi vì đã làm phiền

    Từ ngữ cơ bản
    Pass m. Pässe: Hộ chiếu
    Tourist m.-en: Du lịch, người tham quan
    Dienstreise f.-n: Công vụ
    Zoll m.Zölle: Thuế quan
    Bedarf m: nhu cầu
    Gepäckabschnitt m.-e: Tờ khai Hành lý
    Koffer m.: Va ly
    Obst n.: Trái cây
    Stange f.-n: cây (thuốc lá)
    Genehmigung f.: cho phép
    Vorschrift f.: quy định
    Euro m.: Euro
    Überfällig Adj.: quá hạn
    Zollfrei Adj: miễn thuế
    Đối thoại cơ bản

    A. Bitte zeigen Sie mir Ihren Pass!
    Xin cho xem hộ chiếu
    B. Bitte schön.
    Thưa đây
    A. Sind Sie als Tourist in China?
    Đến Trung Quốc du lịch à?
    B. Nein, ich bin hier auf einer Dienstreise
    Không tôi đi công vụ
    A. Haben Sie etwas zu verzollen?
    Ông có gì để khai báo thuế không?
    B. Nein, nichts/ Không, không có
    A. Haben Sie etwas zu verzollen?
    B. Nein, nichts / Không, không có
    A. OK. Füllen Sie den Gepäckabschnitt aus!
    Ok. Xin điền vào tờ kê khai hành lý này
    B. Ja/ Vâng
    A. Alles klar/ Rõ cả rồi

    A. Öffnen Sie bitte den Koffer
    Xin ông mở vali ra
    B. Das Sind nur Sachen für persönlichen Bedarf
    Đây chỉ là đồ dùng cá nhân thôi
    A. Was sind das?
    Đây là cái gì
    B. Das sind nur ein paar Geschenke
    Đây chỉ là chút quà tặng
    A. Nach den Bestimmungen müssen Sie dafür
    Theo quy định ông phải thanh toán cái này
    B. Wie viel?/ Bao nhiêu
    A. Ungefälr 7,50 Euro/ Khoảng 7,50 Euro

    Chú thích Quan điểm
    1.
    “ein paar” và “ein bisschen” 2 từ này đều có ý nghĩa là “một chút”, nhưng cách sử dụng có khác biệt. “ein paar” dùng để tu sức đối tượng cụ thể, ví dụ như: “Das sind nur ein paar Sachen für persönlichen Bedarf”Dùng cho đồ vật. Còn ngược lại “ein bisschen” dùng tu sức cho những vật trừu tượng hơn. Chỉ một mức trình độ nào đó, ví dụ: Sprechen Sie Deutsch? Ja, aber nur ein bisschen.
    2.Câu: Das ist eben Vorschrift. Trong đó eben không phải từ tình thái nhấn mạnh, nó chỉ biểu đạt sự thực không thể thay đổi chỉ có tiếp nhận. Trong các ngữ cảnh cụ thể, nhân viên kiểm tra baỳ tỏ không có cách nào khác, họ cũng không muốn gây phiền phức cho hành khách mà chỉ là quy định phải chấp hành, xin hành khách thực hiện theo quy định.
     
  4. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 4 Hỏi đường – Fragen nach dem Weg
    Liên kết văn hóa
    Gặp nơi mới đến, chưa quen cần có chỉ dẫn, hỏi đường là rất quan trọng. Thường sử dụng ngôi tôn xưng và cách hỏi giả nghĩ một cách lịch sự như: Könnten Sie mir sagen. Könnten là cách 2 của können trong thể giả nghĩ, biểu thị ngữ khí khách sáo uyển chuyển. Đối với người mới gặp để hỏi ta nên dùng thể giả nghĩ để đặt câu hỏi.
    Mẫu câu cơ bản
    Entschuldigung, wie komme ich am besten zur Post?
    Xin lỗi, đi thế nào đến Bưu điện gần nhất?
    Wohin führt die Straße?
    Phố này dẫn đi đâu ạ?
    Gehen Sie die Straße links entlang!
    Bạn đi theo phố này rẽ trái.
    Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsammer sprechen!
    Có thể nói (chậm) thêm một chút được không!
    Ich bin hier auch fremd
    Tôi cũng là người mới ở đây
    Mẫu câu thường dùng

    1.Entschuldigen Sie, wie komme ich am besten zum Museum?
    Xin lỗi, Đi thế nào đến Bảo tàng gần nhất ạ?
    2.Entschuldigung! Wo ist hier die Bahnhofsstraße?
    Xin lỗi! Phố tầu điện ở đâu ạ?
    3.Könnten Sie mier sagen, wo hier die Bahnhofsstraße ist?
    Có thể cho biết, phố tầu điện ở đâu ạ?
    4.Entschuldigung! Wissen Sie zufällig, ob es hier in der Nähe eine Toilette gibt?
    Xin lỗi! Bạn có biết, gần đây có nhà WC nào không?
    5.Wie heißt diese straße?
    Phố này tên là gì?
    6.Wohin führt diese Straße?
    Phố này dẫn đi đâu ạ?
    7.Könnten Sie mir sagen, wie komme ich am besten zur Universität?
    Có thể cho biết, làm thế nào đi đến khu Đại học không?
    8.Es tut mir Leid, ich weiß es nicht
    Tiếc là tôi không biết.
    9.Tut mir Leid, keine Ahnung.
    Tiếc là tôi không biết.
    10.Keine Ahnung, ich bin hier auch fremd.
    Tôi không biết, tôi cũng là người mới mà.
    11.Ich bin überfragt, denn ich kennen mich hier auch nicht gut aus.
    Tôi cũng là người đi hỏi, ở đây tôi cũng không quen
    12.Dort ist die Universität
    Bên kia là khu Đại học
    13.Dort drüben
    Ở bên kia
    14.Gehen Sie diese Straße entlang, und die Uni ist gleich links über den Platz.
    Bạn đi theo lối này, khu Đại học ở bên trái Quảng trường.
    15.Gehen Sie hier die nächste Straße links entlang.
    Theo lối này về phía bên trái
    16.Gehen sie hier geradeaus, über den Markt bis zum Platz, dann ist die Universität gegennüber der Post.
    Cứ đi thẳng, qua khu Siêu thị đến Quảng trường, đối diện Bưu điện là khu Đại học
    17.Ist der Weg schwer zu finden?
    Nó khó tìm lắm không
    18.Gar nicht schwer, Sie finden es gleich.
    Không khó lắm, bạn thấy nó rất dễ
    19.Ist die Universität weit von hier?
    Khu Đại học ở cách đây xa không?
    20.Gar nicht weit, Sie brauchen nur 3 Minuten zu Fuß
    Không xa lắm, bạn chỉ cần 3 phút đi bộ
    21.Oh, ziemlich weit. Sie brauchen wahrscheinlich eine halbe Stunde.
    Ô, khá xa đấy. Anh phải mất khoảng nửa giờ
    22.Es ist zu weit.Kann ich mit der U-Bahn fahren?
    Nó xa đấy, tôi có thể đi tàu được không?
    23.Aber natürlich. Die U-Bahn-Station ist hier gegenüber
    Tất nhiên. Trạm tàu điện ngay đối diện
    24.Sie können auch mit der Straßenbahn fahren.
    Anh cũng có thể đi tầu điện được.
    25.Fahren Sie am besten mit einem Taxi dorthin!
    Đi bằng Taxi là tốt nhất.
    26.Könnten Sie mir doch bitte auf der Karte zeigen, wo ich jetzt bin?
    Anh có thể chỉ giúp trên bản đồ, giờ tôi đang ở chỗ nào không?
    27.Mein Deutsch ist nicht so gut. Könnten Sie vielleicht ein bisschen langsamer sprechen?
    Tiếng Đức của tôi không tốt. Bạn nói chậm một chút được không?
    28.Ich gehe auch zur Uni, wir können zusamen dorthin gehen.
    Tôi đến khu Đại học, chúng mình đi cùng luôn nhé
    29.Danke für Ihre Auskunft!
    Cám ơn thông tin của bạn nhé
    30.Gern geschehen.
    Không có gì.

    Từ ngữ cơ bản
    Museum n. Mussen: Bảo tàng
    Bahnhof m.: Trạm xe lửa
    Toilette f.-n: WC
    Universität f.-en: Khu Đại học
    Uni f. –s: Khu Đại học, gọi tắt
    Post f.: Bưu cục
    Markt m. Märkte: Siêu thị
    Platz m. Plätze: Quảng trường
    Taxi n.-s der Taxi: Taxi
    Straßenbahn f.-en: Xe điện
    U-Bahn f.-en: Tầu điện ngầm
    Station f.-en: Trạm
    Auskunft f.: Thông tin
    Drüben Adv.: đối diện
    wahrscheinlich Adj: khoảng
    zufällig Adj.: ngẫu nhiên. Tình cờ
    Überfragt Adj: Bị hỏi
    Überfagt: Ở đây tôi cũng là người bị hỏi
    Đối thoại cơ bản

    A. Entschuldigung, könnten Sie mir sagen, wie ich am besten zum Bahnhofsplatz komme!
    Xin lỗi, có thể cho biết, đến trạm xe lửa gần nhất đi lối nào?
    B. Tut mir Leid, ich bin hier auch fremd
    Tiếc quán, tôi cũng là người lạ ở đây
    A. Macht nichts. Auf Wiedersehen.
    Không sao. Chào nhé
    B. Auf Wiedersehen
    Chào
    A. Könnten Sie mir bitte den bahnhof hier auf meinem Stadtplan zeigen?
    Bạn có thể chỉ giúp trạm xe lửa trên bản đồ của tôi đây được không?
    B. Selbstverständlich ... Hier links vom Park
    Đương nhiên .... Đây bên trái công viên
    A. Vielen Dank/ Cám ơn nhiều
    B. Nichts zu danken!/ Không phải cảm ơn
    A. Entschuldigen Sie bitte! Wie komme ich am besten zur Post?
    Xin lỗi một chút! Đến Bưu cục gần nhất ở đâu?
    B. Gehen Sie diese Straße entlang. Gehen Sie hier geradeaus, über den Markt bis zum Platz, dann ist die Post gegenüber dem Supermarkt.
    Đi theo lối này, cứ đi thẳng, qua Siêu thị đến Quảng trường, Bưu điện đối diện với Siêu thị.
    A. Ist sie sehr weit von hier? Có xa đây không?
    B. Sie brauchen etwa eine Viertelstunde zu Fuß
    Bạn cần đi bộ 15 phút
    A. Kann ich auch mit der Straßenbahn fahren?
    Tôi đi xe điện được không?
    B. Aber natürlich, die Station ist dort drüben.
    Được chứ. Trạm ở ngay trước mặt

    Chú thích Quan điểm
    1. Ở Đức, trừ Thủ đô Berlin, hầu hết các thành phố lớn đều có 1 trường Đại học mang tính Tổng hợp, cho nên khi bạn nói “die Universität- Đại học Tổng hợp” sẽ không bị người khác hiểu nhầm.
    2. Từ “zufällig ” trong câu hỏi “Wissen Sie zufällig ... ?” trên thực tế giao tiếp có ảnh hưởng rất lớn. Cho nên nếu bạn không sử dụng nó, sẽ khiến người khác cảm thấy trong ngữ khí của bạn có hàm ý là họ nhất định đã phải biết vấn đề. Nếu như người đó không biết, thường họ sẽ phản vấn ngược trở lại “Warum muss ich wissen?- Vì sao tôi phải biết? ”. Do vâ khi giao tiếp với họ bất luận là người lạ hay người quen, khi cần yêu cầu cung cấp thông tin gì tốt nhất bạn nên dùng mẫu câu “Wissen Sie zufällig ... ?” rõ ràng là thuận tiện.
     
  5. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 5 Đi tàu – Mit der Einsenbahn fahren
    Liên kết văn hóa
    Đi tàu ở Đức không giống ở ta, người ta mua vé xong, rồi lêntàu, trên tàu có nhân viên chuyên trách gọi là Bahnbeamter đi kiểm tra. Vì vậy đi tàu ở Đức cần chú ý khi vào trạm phải xem xét kỹ là đi chuyến nào, sau đó khi trên xe phải giữ vé để chờ kiểm tra.
    Mẫu câu cơ bản
    Wir müssen uns beeilen, sonst kommen wir zu spät.
    Chúng mình phải nhanh lên, không thì chậm mất
    Darf ich einen Fahrplan haben?
    Tôi có thể xem thời gian biểu được không?
    Wo steht der Zugnach Hamburg?
    Chuyến xe đi Hamburg ở đâu ạ?
    Ich möchte den Koffer nach Bremen aufgeben
    Tôi muốn chuyển va li này đến Bremen
    Nächster Halt, Dortmund
    Đến trạm sau, ở Dortmund
    Mẫu câu thường dùng

    1.Wir müssen jetzt zum Bahnhof
    Giờ ta phải ở Ga
    2.Beeilen wir uns! Sonst kommen wir zu spät
    Ta phải nhanh lên, không thì muộn mất.
    3.Gehen wir zunächst zur Auskunft (Information)!
    Đến chỗ tư vấn thông tin đã
    4.Könnten Sie mir sagen, wo die Information ist?
    Có thể nói cho biết, phòng thông tin chỗ nào ạ?
    5.Darf ich einen Fahrplan haben?
    Tôi muốn có thời gian biểu đi tầu được không?
    6.Wann fährt der Schnellzug nach Stuttgart?
    Tàu nhanh đi Stuttgart khi nào chạy?
    7.Ich möchte den Koffer nach Bremen aufgeben
    Tôi muốn chuyển va li đến Bremen
    8.In 20 Minuten
    Trong khoảng 20 phút
    9.Um halb drei, also haben Sie nur 3 Minuten. Beeilen Sie sich!
    Hai giờ 30, bạn có 3 phút, ta phải nhanh lên
    10.Der Zug ist leider schon abgefahren. Aber keine Sorge ! In einer Stunde fährt noch ein Zug.
    Tiếc là tàu ấy đã chạy rồi. Nhưng đừng vội. Một giờ nữa lại có 1 chuyến
    11.Fährt dieser Zug über Karlsruhe?
    Tàu này có chạy qua Karlsruhe không?
    12.Wo steht der Zug nach Berlin?
    Tàu đi Berlin năm ở đâu ạ?
    13.Auf Gleis 12.
    Ở đường số 12
    14.Achtung, achtung! Der Zug nach Köln fährt in wenigen Minuten ab. Bitte, sofort einsteigen!
    Chú ý chú ý! Tàu đi Köln sẽ khởi hành trong vài phút nữa. Xin mời lên tàu ngay
    15.Darf ich mein Gepäck auf Ihren Koffer stellen?
    Tôi bỏ hành lzs vào Va li bạn được không?
    16.Darf ich hier eine Zigarette rauchen?
    Tôi hút thuốc được chứ?
    17.Nein, Sie dürfen nicht. Hier ist das Nichtraucherabteil
    Không, không được. Ở toa này cấm hút thuốc
    18.Dort ist das Raucherabteil.
    Kia là toa hút thuốc
    19.Guten Tag! Ihre Fahrkarten bitte!
    Chào! Cho xem vé của ông
    20.Hat der Zug einen Speisewagen?
    Tàu này có toa ăn không?
    21.Oh, mein Herr! Sie sind im falschen Abteil. Hier ist die 1. Klasse
    Ồ, thưa ngài, ngài lên nhầm toa rồi. Đây là khoang số 1 đầu tàu.
    22.Aber wo ist die 2.Klasse?
    Thế, khoang số 2 ở đâu?
    23.Gehen Sie bitte ein bisschen nach hinten!
    Ông đi về phía sau một chút
    24. Muss ich umsteigen?
    Tôi có phải chuyển tàu không?
    25.Nein, nicht nötig.- Không không cần
    26.Wann sind wir in München?- Khi nào chúng ta đến München?
    27.In etwa 2 Stunden, um 15: 12 Uhr, denn der Zug hat eine Verspätung.
    Trong khoảng 2 giờ, khoảng 15:12 đến nơi, vì tàu naỳ chậm hơn
    28.Nächtster Halt, Dortmund- Trạm sau là Dortmund.
    29.Meine Damen und Herren, wir treffen in München ein. Fahrgäste nach Augsburg, bitte umsteigen!
    Quý bà và quý ông, tàu chúng ta đã đến München. Khách đi tàu đến Augsburg xin mời chuyển tàu.
    30.Der Zug trifft in Zürich ein. Endstation. Wir bitten alle Fahrgäste auszusteigen
    Tàu naỳ đến Zürich. là điểm kết thúc. Chúng tôi xin mời quzs khách xuống xe.

    Từ ngữ cơ bản
    Information f.-en: Thông tin
    Fahrplan m. Fahrpläne: Thời gian biểu
    Schnellzug m. Schnellzüge: Tàu nhanh
    Abteil n.: toa
    Gleis n.-e: đường ray
    Bahnsteig m.-e: đài trạm
    Verspätung f.: đến chậm
    Halt m.: trạm dừng
    Speisewagen m.: toa ăn
    Abfahren Vi.: xe khởi hành
    Aufgeben Vt.: ký gửi hành lí
    Einsteigen Vi.: lên xe
    Umsteigen Vi.: chuyển xe
    Aussteigen Vi.: xuống xe
    Sich beeilen: nhanh lên
    Đối thoại cơ bản

    A. Es ist schon vier Uhr, wir müssen zum Bahnhof
    Giờ là 4 giờ rồi, ta phải ra bến
    B. Weißt du, wann der Zug abfährt?
    Bạn biết khi nào tàu chaỵ không?
    A. Ich weiß auch nicht. Gehen wir zuerst zur Information.
    Tôi cũng không biết. Trước hết phải đến phòng thông tin
    (Im Zug- Ở trên tàu)
    A. Ich fahre nach Berlin, muss ich noch umsteigen?
    Tôi đi Berlin, tôi có phải chuyển tàu không?
    B. Ja, Sie müssen in Hamburg noch umsteigen?
    Vâng, anh phải chuyển tàu ở Hamburg
    A. Wann kommen wir in Hamburg an?
    Khi nào chúng ta đến Hamburg?
    B. In einer halben Stunde
    Trong 30 phút nữa

    (Auf dem Bahnsteig- Trên đài quan sát)
    A. Entschuldigung, wo steht der Zug nach Berlin?
    Xin lỗi, tàu đi Berlin đứng ở đâu?
    C. Auf Gleis 5. Beeilen Sie sich, der Zug fährt gleich ab.
    Ở đường ray số 5. Nhanh lên, tàu sắp đi rồi
    A. Vielen Dank- Cám ơn nhiều


    Chú thích Quan điểm
    1.Cụm từ “Beeilen wir uns” là cụm mệnh lệnh thức với “chúng ta”, và có khả năng biểu đạt như cụm “Wir müssen uns beeilen”. Ở Đức có thể dùng thể mệnh lệnh thức đối với cả các ngôi 1 và ngôi số nhiều, nhưng cụm dưới thì có ý nghĩa rộng hơn và có tác động với tất cả cá thể có mặt. Trong một vài trường hợp sử dụng “chúng ta” có ý nghĩa thân mật hơn.
    2.“Aufkunft” và “Information” đều mang ý nghĩa là thông tin, tư vấn, tin tức. Ở Đức tại các địa điểm cung cấp thông tin ở bến xe, sân bay ... đều có sử dụng. Nhưng trên xu thế ngôn ngữ quốc tế hóa thì cụm “Information” được sử dụng phổ biến hơn.
     
  6. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 6 Tại sân bay/ Mit dem Flugzeug
    Liên kết văn hóa
    Đi máy bay thì hành lý mang theo không được quá 20 kg, nếu vượt quá mà không muốn phải trả tiền thì chỉ có cách xách tay. Hành lý xách tay cũng phải qua kiểm tra an toàn, không được quá to, quá nặng. Ngoài ra phải phối hợp với bộ phận an ninh xác định không mang hàng nguy hiểm.
    Mẫu câu cơ bản
    Ich möchte morgen nach Zürich fliegen. Sagen Sie mir bitte die Flugverbindung!
    Tôi muốn bay đi Zürich vào sáng mai. Có thể cho tôi biết chuyến bay nào không!
    Ich muss den Flug umbuchen
    Tôi phải đổi chuyến
    Sie müssen Übergepäck bezahlen
    Ông phải thanh toán hàng quá trọng lượng
    Bitte, anschnallen!- Xin thắt dây an toàn
    Ich bin luftkrank. Haben Sie Arznei gegen Luftkrankheit?
    Tôi bị say. Anh có thuốc chống say không?
    Mẫu câu thường dùng

    1.Ich möchte morgen nach Paris fliegen. Sagen Sie mir bitte die dierekten Flüge dorthin!
    Tôi muốn bay đi Paris sáng mai. Xin cho biết có chuyến trực tiếp nào đến đấy không?
    2.Gibt es eine direkte. Flugverbindung nach Genf?
    Có chuyến bay thẳng nào đến Genf không?
    3.Tut mir Leid, morgen gibt es keine direkte Flugverbindung nach Newyork
    Tiếc là buổi sáng không có chuyến bay thẳng nào đến Newyork cả
    4.Sie müssen eine Stunde vor dem Abflug an der Rezeption einchecken
    Ông phải mất 1giờ ở quầy phục vụ để làm thủ tục
    5.Ich muss den Flug umbuchen.
    Tôi phải đổi chuyến bay
    6.Was kostet eine Umbuchung?
    Thủ tục đổi chuyến giá bao nhiêu ?
    7.Ich muss diesen Flug annullieren.
    Tôi phải hủy chuyến bay.
    8.Das ist das Flugticket, hier die Bordkarte.
    Đây là vé máy bay. Đây là thẻ đăng ký
    9.Wie viel Gepäck darf man aufgeben?
    Được mang bao nhiêu hành lý?
    10.Wie viel Gepäck ist kostenfrei?
    Được miễn phí bao nhiêu hành lí?
    11.Ich möchten den Koffer und die Reisetasche hier aufgeben
    Tôi muốn chuyển Va li và túi du lịch này.
    12.Stellen Sie Ihr Gepäck bitte auf die Waage!
    Xin cho hành lí của ông lên cân
    13.Es wiegt 24 Kilo. Sie müssen Übergepäck bezahlen
    Nó nặng 24 kg. Ông phải thanh toán tiền quá trọng lượng
    14.Darf ich die Reisetaschen hier als Handgepäck nehmen?
    Có thể để túi du lịch nay làm đồ xách tay được không?
    15.Natürlich, wie Sie wollen.
    Đương nhiên, tùy anh.
    16.Was kostet die Gebühr für das Übergepack ?
    Quá trọng lượng này là phải bao nhiêu tiền?
    17.Hier sind Ihre Gepäckscheine. Sie können jetzt durch die Sicherheitskontrolle gehen.
    Đây là thẻ hành lí của ông. Ông có thể tiến hành kiểm tra an toàn?
    18.Ziehen Sie sich bitte den Mantel aus!
    Xin mời ông cởi áo khoác!
    19.Das Messer dürfen Sie leider nicht mitnehmen.
    Con dao này rất tiếc là ông không mang được
    20.Zeigen Sie bitte die Bordkarte!
    Xin cho xem thẻ lên máy bay.
    21.Bitte, das Rauchen einstellen!
    Xin hãy tắt thuốc lá
    22.Bitte, anschnallen!
    Xin thắt dây an toàn
    23.Legen Sie bitte den Sicherheitsgurt an!
    Xin thắt dây an toàn
    24.An beiden Seiten der Kabine finden Sie einen Notausgang
    Hai bên khoang, bạn có thể thấy lối thoát hiểm
    25.Drücken Sie den Knopf an der Armlehne wenn Sie bequemer sitzen wollen!
    Để thoải mái cổ và tay, khi bạn dùng nút ở chỗ ngồi
    26.Wie hoch fliegen wir?
    Chúng ta đang ở độ cao bao nhiêu?
    27.Ich bin luftkrank. Haben Sie Arznei gegen Luftkrankheit?
    Tôi bị say (máy bay). Anh có thuốc chống say không?
    28.Mir ist übel. Kann ich noch eine Tablette bekommen?
    Tôi không thoải mái. Có thể dùng 1 viên thuốc không?
    29.Während Start und Landung müssen Sie sich anschnallen.
    Khi khởi động và hạ cánh, các bạn phải thắt dây an toàn
    30.Meine Damen und Herren, wir werden in wenigen Minuten den Frankfurter Flughafen erreichen und wünschen Ihnen einen angnehmen Aufenhalt in Deutschland.
    Thưa các quý bà và quý ông. Chúng ta sẽ đáp xuống sân bay Frankurter trong ít phút, và xin chúc các vị tham quan vui vẻ tại Đức

    Từ ngữ cơ bản
    Flug m. Flüge: chuyến bay
    Verbindung f. –en: liên hệ
    Umbuchung f. –en : đổi chuyến
    Gepäck n.: hành lí
    Handgepäck n.: hàng xách tay
    Sicherheitsgurt m.: dây an toàn
    Übergepäck n.: hàng quá trọng lượng
    Armlehne f.-n: cái đỡ tay (ở bên cạnh ghế)
    Arznei f. –en: thuốc
    Tablette f. –n: thuốc viên
    Aufenthanlt m.-e: dừng, đỗ
    Bordkarte f.-e: thẻ lên máy bay
    Flugticket n.-s: vé máy bay
    Sich anschnallen: thắt dây an toàn
    Einchecken Vi.: nơi làm thủ tục đăng kí lên máy bay
    Annullieren Vt. : hủy; den Flug annullieren: hủy chuyến bay
    Kostenfrei Adj: hàng miễn phí
    Direkt Adj: trực tiếp, bay thẳng
    Luftkrank Adj: say máy bay
    Übel Adj: hỏng, không tốt; es (N) ist jm. Übel.: nó cám thấy không tốt
    Đối thoại cơ bản

    A. Ich möchte morgen nach Paris fliegen. Könnten Sie mir die dierkte Flugverbindung dorthin sagen?
    Tôi muốn bay đi Paris sáng mai. Có thể cho biết có vé bay thẳng không?
    B. Tut mir Leid, es gibt morgen keinen direkten Flug dorthin, nur übermorgen.
    Tiếc quá, sáng mai không có vé bay thẳng đến đấy, chỉ có ngày kia
    A. Gibt e seine andere Möglichkeit?
    Có cách nào khác không?
    B. Fliegen Sie nach Frankfurt, und dort finden Sie Anschluss nach Paris.
    Ông có thể đến Frankfurt, và ở đó đổi chuyến đến Paris
    A. Dann fliege ich lieber übermorgen.
    Thế thì để đến ngày kia thì hơn.

    A. Wem gehört der Koffer hier?
    Cái va li này là của ai?
    B. Es gehört mir. Ich möchte die beiden Koffer aufgeben.
    Nó là của tôi. Tôi muốn chuyển va li này đi.
    A. Stellen Sie die Koffer auf die Waage bitte. (...) Oh! Es wiegt 27 Kilo. Sie müssen Übergepäck bezahlen
    Xin ông đưa va li này đến chỗ cân (...) Ồ! Nó nặng 27 kg. Ông phải thanh toán tiền quá trọng lượng.
    B. Dann nehme ich diesen kleinen Koffer als Handgepäck.
    Vậy tôi mang cái va li nhỏ này làm xách tay vậy
    A. Wie Sie wollen.
    Tùy ông

    A. Wie hoch fliegen wir jetzt?
    Giờ chúng ta bay cao bao nhiêu rồi?
    B.Über 10,000 Meter
    Khoảng 10,000 m
    A. Ich bin luftkrank. Haben Sie Tabletten?
    Tôi bị say. Ông có viên thuốc nào không
    B. Hier bitte.
    Đây ạ
    A. Vielen Dank.
    Cám ơn nhiều

    Chú thích Quan điểm
    1.Hành lý mang theo không được quá 20 kg, nếu vượt quá mà không muốn phải trả tiền thì chỉ có cách xách tay. Hành lý xách tay cũng phải qua kiểm tra thể tích còn trọ lượng thì không quá khắt khe.
    2.Trên máy bay, khoang hạng một gọi là “1 Klasse”, khoang hạng thương gia gọi là “Economy-Klasse”. Khi lên máy bay cần nghe rõ để lên đúng khoang.
    3.Trong tiếng Anh có cụm từ “check in” “check out” đồng nghĩa là kiểm tra. Trong tiếng Đức cũng vậy, có cặp từ “sich almelden” và “sich abmelden”. Tuy nhiên, trong tiếng Đức cũng có xu hứơng Anh ngữ hóa và Quốc tế hóa, nên xuất hiện cụm “einchecken” biểu đạt ý nghĩa kiểm tra cũng như “check in” vậy. Tại khách sạn, sân bay sử dụng rất nhiều. Ở khách sạn, xin xem kỹ ở bài số 10.
     
  7. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 7 Giao thông trong thành phố/ Stadtverkehr
    Liên kết văn hóa
    Đức có những thành thị giao thông phát đạt, có thể đi tàu hoặc xe buýt các nơi của thành phố. Vé xe và vé tàu có thể mua ở các trạm bán vé tự động. Vì giao thông phát triển như vậy nên xe hơi cũng không nhiều như Trung Quốc , ngoài ra giá tiền Taxi cũng khá cao.
    Mẫu câu cơ bản
    Wo ist die nächste U-Bahn-Station?
    Có trạm xe lửa nào gần đây không?
    Wo bekomme ich ein Taxi?
    Tôi có thể vẫy Taxi ở đâu?
    Sie müssen einen Zuschlag bezahlen.
    Ông phải mua vé bổ sung
    Könnten Sie hier kurz anhalten?
    Ông có thể đỗ xuống 1 lát không?
    Hier darf man nicht parken.
    Chỗ này không cho đỗ xe
    Mẫu câu thường dùng

    1.Wo ist die nächste Bushaltestelle?
    Trạm xe Bus công cộng gần đây ở chỗ nào?
    2.Ist dort die Straßenbahnhaltestelle?
    Ở đó có trạm xe điện phố không?
    3.Fährt der Bus zum Karlsplatz?
    Xe Bus này có đến Quảng trường Karls không?
    4.Wann fährt der erste (letzte) Bus?
    Chuyến Bus đầu tiên (cuối cùng) là mấy giờ?
    5.Der Verkehr ist entsetzlich, und viele Straßen sind verstopft.
    Giao thông rất tệ, và nhiều đường phố bị tắc xe
    6.Fahren Sie lieber mit der U-Bahn
    Bạn nên đi U-Bahn thì hơn
    7.Wie oft fahren die Straßenbahnen hier?
    Đi xe điện ở đây như thế nào(khoảng bao lâu một chuyến)?
    8.Gewöhnlich alle 10 Minuten.
    Thường tất cả 10 phút
    9.Wo bekomme ich ein Taxi?
    Ở chỗ nào tôi có thể bắt Taxi được?
    10.Fahrkartenkontrolle! Ihre Fahrkarten bitte!
    Kiểm tra vé đây! Xin chuẩn bị vé của mọi người!
    11.Ihre Fahrkarte ist leider ungültig, Sie müssen einen Zuschlag bezahlen.
    Vé của ông tiếc là không có giá trị, ông phải mua vé bổ sung.
    12.Hallo, ich möchte ein Taxi bestellen.
    Chào, tôi muốn đặt xe
    13.Kann ich in 15 Minuten ein Taxi bekommen?
    Tôi có thể có xe 15 phút nữa được không?
    14.Schicken Sie bitte ein Taxi in die Bahnhofsstraße 12. Wir haben eilig.
    Cho xe đến Ga xe điện số 12, chúng tôi đang rất gấp.
    15.Wohin möchten Sie fahren?
    Ông muốn đi đâu?
    16.Zum Flughafen bitte.
    Đến sân bay
    17.Wohin mit meinem Koffer?
    Vali của tôi để đâu?
    18.Stecken Sie ihn bitte hinten in den Kofferraum!
    Để vali của ông ra sau khoang hành lý
    19.Könnten Sie mir wohl mit meinem Gepäck behilflich sein?
    Có thể giúp tôi để hành lý được không?
    20.Selbsverständlich!
    Tất nhiên
    21.Vielen Dank für Ihre Mühe!
    Cám ơn nhiều
    22.Entschuldigung, Sie fahren zu schnell, mir ist nicht gut.
    Xin lỗi, Ông đi nhanh quá, tôi thấy không tốt
    23.Brauchen Sie frische Luft holen?
    Ông cần chút không khí không?
    24.Entschuldigung ! Können Sie noch ein bisschen schneller fahren? Ich hab`s sehr eilig.
    Xin lỗi! Ông có thể đi nhanh một chút không? Tôi đang rất gấp.
    25.Nein, leider nicht. Hier gibt es eine Geschwindigkeitsbegrenzung .
    Không, không được. Ở đây có giới hạn tốc độ
    26.Können Sie hier kurz anhalten?
    Ông có thể dừng một chút không?
    27.Es tut mir Leid. Hier darf man nicht anhalten.
    Tiếc quá, đây không cho phép đỗ xe
    28.Ja, dort ist der Zoo. Ich möchte hier gerne aussteigen.
    Vâng kia là Vườn Bách Thú, Tôi muốn xuống xe ở đấy
    29.Wie viel muss ich bezahlen?
    Tôi phải trả bao nhiêu?
    30.Das macht 25 Euro, und Ihre Quittung bite!
    Nó là 25 Euro, và đây là Hóa đơn của ông!


    Từ ngữ cơ bản
    Verkehr m.: Giao thông
    Kofferraum m. Kofferräume: Khoang hành lý
    Quittung f.-en: Hóa đơn
    Geschwindigkeitsbegrenzung f.: Hạn chế tốc độ
    Entsetzlich Adj.: đáng sợ, không tốt,
    Verstopft Adj.: tắc xe
    Eilig Adj.: bận, gấp
    Behilflich Adj.: có sự giúp đỡ
    Đối thoại cơ bản

    A. Wohin fahren Sie?
    Ông đi đâu?
    B. Zur Bahnhofsstraße
    Đến phố xe điện
    A. Steigen Sie bitte ein!
    Mời lên xe
    B. Könnten Sie mir mit dem Gepäck behilflich sein?
    Có thể giúp tôi mang hành lí lên xe không?
    A. Ja, sicher
    Vâng, được chứ
    B. Danke
    Cám ơn

    B. Könnten Sie vielleicht ein bisschen schneller fahren? Ich hab`s eilig
    Có thể đi nhanh lên mọt chút không? Tôi có việc gấp
    A. Leider nicht, hier gibt es eine Geschwindigkeitsbegrenzung.
    Xin lỗi không được, ở đây có giới hạn tốc độ
    B. Ich möchte hier aussteigen.
    Tôi muốn xuống xe ở đây.
    A. Hier darf man aber nicht anhalten (). Jetzt sind wir da, das macht 13 Euro.
    Chỗ này không đỗ được (). Bây giờ chúng ta đến rồi, nó khoảng 13 Euro
    B. Hier bitte.
    Đây ạ
    A. Ihre Quittung.
    Hóa đơn của ông


    Chú thích Quan điểm
    1.Câu số 12 “Hallo, ich möchte ein Taxi bestellen“ là cách đặt nói trong điện thoại. Đặt xe trước lúc lên đường.
    2.Trong tìng huống xuất hiện từ: “anhalten”. Từ này có sự khác biệt so với từ “parken”. Từ đầu tiên là chỉ nơi dừng xe, dừng một lát rồi đi ngay, từ sau là chỉ nơi dừng đỗ lâu dài. Ngoài ra trong tiếng Đức còn có cụm “per Anhalter fahren” có nghĩa là đáp xe.
    3.“Ich hab’s eilig”là viết gọn của “Ich habe es eilig”. Trong tiếng Đức dạng thức tỉnh lược này xuất hiện ở nhiều vùng. Giống như ở tình huống 1: “Wie geht’s dir?”
     
  8. 3,943
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Bối cảnh 8 Fahrkarten buchen/ Đặt vé
    Liên kết văn hóa
    Ở nước ngoài, vé tàu xe tương đối cao, nên cần phải cân nhắc khả năng tiết kiệm. Như giao thong trong nội thị thường lấy trung tâm thành phố là chính, chia thành các khu “Tarifzone”. Nếu như đi du lịch ở thành phố nào đó, không nhất thiết phải lên chương trình nên mua 1 vé liên thong, có thể sử dụng đi lại trong một khoảng thời gian, tránh được việc mua vé nhiều lần phiền phức, mà tiết kiệm về mặt kinh tế. Đi tàu thì có thể mua thẻ chiết khấu, khi mua vé các loại xe đều có thể chiết khấu. Đương nhiên tất cả đều nên căn cứ trên thực tế. Trong chú thích chúng tôi giới thiệu một loại vé xe du lịch đặc biệt ở Thụy Sĩ.
    Mẫu câu cơ bản
    Eine einfache Fahrt nach Hamburg.
    Một vé đơn tuyến đi Hamburg
    Muss ich noch umsteigen?
    Anh có muốn chuyển bến không?
    Alle Fahrkarten sind schon ausverkauft.
    Tất cả vé đều bán hết rồi
    Gibt es Studentenermäßigung?
    Có ưu tiên sinh viên không?
    Ich möchte mich noch in Frankfurt kurz aufhalten, geht das?
    Tôi muốn dừng ở Frankfurt một chút, được không?
    Mẫu câu thường dùng

    1.Wann fährt der nächste Zug nach Hamburg?
    Khi nào có tàu đi Hamburg?/ Tàu đi Hamburg khởi hành khi nào?
    2.Können Sie mir sagen, wo ich eine Fahrkarte kaufen kann?
    Có thể cho biết, có thể mua vé chỗ nào ạ?
    3.Eine Fahrkarte nach Hamburg, hin und zurück!
    Một vé đi Hamburg, có khứ hồi
    4.Eine einfache Fahrt nach Köln.
    Một vé đơn tuyến đi Köln
    5.Welche Klasse?
    Khoang nào ạ?
    6.Zweite Klasse bitte!
    Khoang hạng 2!
    7.Alle Fahrkarten sind schon ausverkauft
    Tất cả vé đã bán hết
    8.Wie lange ist die Fahrkarte gültig?
    Vé này có hạn kỳ bao lâu?
    9.Sie ist gültig für drei Tage.
    Nó có hạn kỳ trong 3 ngày
    10.Zwei Erwachsene und ein Kind nach München.
    Hai vé người lớn và một vé trẻ con đi München
    11.Muss ich noch umsteigen?
    Tôi có phải chuyển tàu không?
    12.Am Eingang der Station sind Automaten zum Verkauf von Fahrkarten aufgestellt.
    Ở trạm có máy bán vé tự động.
    13.Wie viel kostet eine einfache Fahrt nach Berlin?
    Vé đơn tuyến đi Berlin giá bao nhiêu?
    14.Mit dem ICE kostet es 50 Euro, und mit dem normalen Zug 37 Euro.
    Đi chuyến tốc hành giá 50 Euro, còn tàu thường giá 37 Euro.
    15.Ich hab`s eilig, dann nehme ich lieber einen ICE
    Tôi có việc gấp, tôi dùng vé tốc hành thì hơn.
    16.Ich bin Tourist hier. Könnten Sie mir einen Zug nach Zermatt empfehlen?
    Tôi là khách du lịch. Có thể giới thiệu cho tôi một tuyến đi Zermatt không?
    17.Fahren Sie mit dem Glacier – Express!
    Ông có thể đi tuyến Glacier – Express
    18.Ich habe einen Swisspass, wie viel muss ich noch bezahlen?
    Tôi đã có vé của Thụy sĩ rồi, tôi phải trả thêm bao nhiêu nữa?
    19.Also, Sie brauchen nur 9 Franken Zuschlag zu bezahlen
    À vậy, Ông chỉ phải trả thêm 9 France.
    20.Ich kaufe eine Monatskarte.
    Tôi mua vé tháng
    21.Gibt es Studentenermäßigung?
    Có ưu tiên sinh viên không?
    22.Eine Pauschalkarte für 5 Personen bitte!
    Một vé gồm cho 5 người
    23.Ich möchte einen Flug für morgen nach Wien buchen.
    Tôi muốn đặt chuyến bay cho sáng mai tới Wien
    24.Bitte, für Freitag einen Flug nach Kairo!
    Xin lỗi, một vé thứ 5 đi Kairo!
    25.Bitte, für den 15. April einen Hin- und Rückflug nach Moskau.
    Xin lỗi, một vé khứ hồi đi Moskau ngày 15 tháng 4.
    26.Leider sind alle Tickets ausgebucht.
    Tiếc quá, tất cả vé đã bị đặt trước hết rồi
    27.Wie viel kostet ein Flug nach Paris?
    Vé đi Paris giá bao nhiêu?
    28.Ich möchte mich noch in Frankfurt kurz aufhalten, geht das?
    Tôi muốn dừng ở Frankfurt một lát có được không?
    29.Wie hoch ist die Flughafengebühr?
    Phí sân bay là bao nhiêu?
    30.Wie hoch ist die Annullienrungsgebühr?
    Thủ tục hủy chuyến bay hết bao nhiêu tiền?

    Từ ngữ cơ bản
    Fahrt f. –en: Đi, đường
    Rückfahrt f.: tuyến về
    Tourist m. –en: Du khách
    ICE (Inter -City -Express): chuyến tàu nhanh
    Express m.: tốc hành
    Studentenermäßigung f.: ưu tiên sinh viên đại học
    Monatskarte f.-e: vé tháng
    Pauschalkarte f. –e: vé liền, vé tổng
    Gebühr f. –en: chi phí
    Franken m. … : France; Rapen: tiền lẻ, tiền thêm
    Sich aufhalten: dừng
    Einfach Adj: lịch trình
    Ausverkauft Adj: bán hết
    Ausgebucht Adj: bị đặt hết
    Hin und zurück Adv: khứ hồi
    Đối thoại cơ bản

    A. Wann fährt der nächste Zug nach Berlin?
    Khi nào có tàu đi Berlin?
    B. In 20 Minuten
    Khoảng 20 phút nữa
    A. Wie viel kostet eine einfache Fahrt?
    Vé đơn tuyến giá bao nhiêu?
    B. Mit dem ICE kostet es 50 Euro, und mit dem normalen Zug 37 Euro.
    Đi tốc hành giá 50 Euro, còn vé thường 37 Euro
    A. Muss ich noch umsteigen?.
    Tôi có phải chuyển xe không?
    B. Mit dem ICE nicht, aber mit dem normalen Zug müssen Sie einmal umsteigen.
    Đi tốc hành thì không, nhưng đi tàu thường thì bạn phải chuyển xe.
    A. Ich hab`s eilig, dann nehme ich lieber einen ICE.
    Tôi có việc gấp, tôi nên đi tốc hành
    B. Ihre Fahrkarte bitte!
    Vé ông đây ạ
    A. Ich bin Tourist hier, könnten Sie mir einen Zug nach Zermatt empfehlen?
    Tôi là khách du lịch ở đây, ông có thể giới thiệu cho tôi một tuyến đi Zermatt không?
    B. Dann sollten Sie mit dem Glacier-Expressfahren.
    Thế thì bạn nên đi tuyến Glacier-Expressfahren.
    A. Hat er einen Speisewagen?
    Trên xe có khoang ăn không?
    B. Ja, sicher/
    Có chứ
    A. Ich habe einen Swisspass, wie viel muss ich noch bezahlen?
    Tôi có vé xe của Thụy Sĩ, tôi phải trả thêm bao nhiêu nữa?
    B. Mit Swisspass brauchen Sie nur 9 Franken Zuschlag zu bezahlen
    Với vé của Thụy Sĩ bạn chỉ phải thêm 9 France nữa.
    A. Ich möchte eine Studentenmonatskarte.
    Tôi muốn một vé dành cho sinh viên
    B. Zeigen Sie mir bitte Ihren Studentenausweis!
    Xin được xem thẻ sinh viên của bạn
    A. Leider habe ich meinen Ausweis nicht dabei.
    Tiếc là tôi không mang thẻ (học sinh) theo.
    B. Tut mir Leid, ich brauche unbedingt Ihren Studentenausweis.
    Tiếc quá, tôi cần phải xem thẻ sinh viên của bạn
    A. Dann komme ich morgen wieder.
    Vậy sáng mai tôi đến lại vậy

    Chú thích Quan điểm
    1.Zermatt là địa danh du lịch nổi tiếng của Thụy Sĩ. Từ Sankt Moritz/ Davos đến Zermatt có chuyến chuyên xa gọi là “chuyên xa núi tuyết”(Glacier-Express). Là tuyến du lịch nổi tiếng của Thụy Sĩ, phong cảnh đẹp. Nếu đi du lịch ở Thụy Sĩ, nhất định không thể bỏ qua tuyến Glacier-Express và tuyến Bernina-Express[1]
    2.(Swisspass) là loại vé xe đặc biệt của Thụy Sĩ. Bộ Giao thông Thụy Sĩ đề xuất loại vé này để hấp dẫn du khách. Đây là loại có kỳ hạn, trong thời gian có hiệu lực có thể đi xe công cộng miễn phí (trừ xe chuyên xa hay xe leo núi ngắm cảnh). Do đó khi cần đi chuyên xa ngắm cảnh leo núi bạn chỉ cần trả thêm 9 France
    3.“dabei” Biểu thị ý là mang theo bên mình. Ví dụ:
    Ich habe keine Studentenausweis. / Tôi không có thẻ Sinh viên
    Ich habe meinen Studentenausweis nicht dabei./ Tôi không mang thẻ sinh viên theo
     
    yenu thích bài này.

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.