Cùng học về cách dùng động từ trong giáo trình tiếng Đức Tangram

Thảo luận trong 'Kỹ năng học tiếng Đức'

  1. 2,547
    3
    38
    Jenny.de
    Offline

    Jenny.de Active Member

    Tham gia ngày:
    20/8/17
    Trong tiếng Đức, động từ được chia làm ba nhóm chính: động từ thường (Vollverb), thái động từ (Modalverb), trợ động từ (Hilfsverb). Sau đây, giáo trình tiếng Đức Tangram sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng của 3 nhóm động từ này, và một vài ví dụ chi tiết dành cho các bạn nữa đấy.

    Cách sử dụng động từ trong giáo trình tiếng Đức Tangram
    • Trong tiếng Đức, động từ thường có thể đứng một mình trong câu mà vẫn rõ ý (ich gehe – tôi đi , du trinkst– bạn uống, er kauft – ông mua…)
    • Khác với động từ thường, thái động từ phải đi chung với một động từ khác ở dạng nguyên mẫu (ich willgehen – tôi muốn đi, du sollst trinken – bạn phải uống, er kann kaufen – ông có thể mua…)
    • Trợ động từ được sử dụng trong các thì quá khứ và tiền quá khứ (ich bin gegangen – tôi đã đi, du hast getrunken – bạn đã uống…
    Cách sử dụng động từ “Lassen” với giáo trình tiếng Đức Tangram
    Lassen là một trong số các động từ đặc biệt rất hay được sử dụng. Khác với các động từ còn lại, một số động từ như “lassen”, “brauchen”, “sehen”,… vừa có thể được dùng như một động từ thường, vừa có thể được dùng như một thái động từ. Hãy xem giáo trình tiếng Đức Tangram hướng dẫn bạn cách học động từ đặc biệt này như thế nào nhé.

    Động từ thường “Lassen”

    • Ngữ nghĩa: đừng làm / ngưng / thôi / bỏ; bỏ quên / để lại /giao gửi / không đếm xỉa tới; nhường / nhượng lại / bán lại; ra lệnh / kêu gọi
    • Ví dụ
      • Ich lasse das Rauchen – Tôi bỏ hút thuốc
      • Ich lasse das Kind bei meinen Eltern – Tôi gửi con tôi ở lại nhà bố mẹ
      • Lassen sie einfach alles auf – Anh cứ để cửa mở như vậy đi
      • Lassen sie mich in Ruhe – Ông hãy để cho tôi yên
      • Lassen Sie uns morgen schwimmen gehen – Mai tụi mình đi tắm nhé
    [​IMG]

    Thái động từ “Lassen”

    • Ngữ nghĩa: nhờ ai / để cho / giao phó / thuê ai làm; cho phép ai làm việc gì
    • Ví dụ
      • Ich lasse mein Fahrrad reparieren – Tôi nhờ họ sửa dùm xe đạp
      • Sollen wir ein Taxi rufen lassen? – Chúng ta có nên để cho họ dùng chiếc xe?
      • Ich lasse mir die Haare schneiden – Tôi đi hớt tóc
      • Wir lassen ihn Fahren – Chúng tôi cho phép anh ta lái xe chúng tôi
    Cấu tạo thì quá khứ của động từ “lassen”

    • Động từ thường: habe + gelassen
    Ví dụ: Ich haben das Rauchen gelassen (tôi đã bỏ thuốc lá)

    • Thái động từ: habe + động từ chính nguyên mẫu + lassen
    Ví dụ: Ich habe meinen Fernseher reparieren lassen (tôi đã thuê họ sửa cái tivi)

    Ngoài việc chăm chỉ và kiên nhẫn học tiếng, bạn còn cần phải có một giáo trình tiếng Đức đủ tiêu chuẩn, trình bày dễ hiểu, rõ ràng để có thể tiếp thu kiến thức hiệu quả hơn nhé.

    Theo icsa

    Trung tâm tư vấn du học Đức và Đào tạo tiếng Đức DHD Zentrum
    Địa chỉ: 121 Đông Các, Hà Nội
    Hotline: 0947.53.58.58 ( Mr. Hạnh )
    Website: duhocduc.org - dhd.vn
    Fanpage: facebook.com/sinhvienduc
    Group: facebook.com/groups/dhd.vn
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.