Mạo từ trong tiếng Đức và cách sử dụng

Thảo luận trong 'Tài liệu, Sách học tiếng Đức'

  1. 2,858
    3
    38
    Jenny.de
    Offline

    Jenny.de Active Member

    Tham gia ngày:
    20/8/17
    Quán từ hay còn gọi là Mạo từ trong tiếng Đức dùng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó. Có nhiều loại mạo từ như: mạo từ không xác định (indefiniter Artikel); mạo từ xác định (definiter Artikel); mạo từ sở hữu (Possessivartikel), mạo từ phủ định (Negativartikel), … Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm cũng như cách sử dụng mạo từ cho đúng ngữ pháp tiếng Đức.

    Mạo từ không xác định (ein, eine)
    Mạo từ không xác định cho biết một danh từ, sự vật, sự việc chưa được nói đến trước đó hoặc người nghe chưa biết (chưa xác định được). Ví dụ:
    – Ich habe ein Problem (Tôi có một vấn đề) – Tức là vấn đề này người nghe chưa biết, người nói mới gặp phải
    – Er hat ein Auto gekauft (Anh ấy đã mua một chiếc xe) – Chiếc xe này chưa được nhắc đến trước đó.
    Mạo từ xác định không có dạng số nhiều:
    – Wir haben Äpfel (Chúng tôi có táo): Nói chung chung là có táo thôi.

    Bảng chia đuôi mạo từ không xác định trong tiếng Đức
    Nomen Nominativ Genitiv Dativ Akkusativ
    Maskulin (m) ein eines einem einen
    Neutral (n) ein eines einem ein
    Feminin (f) eine einer einer eine
    Plural / / / /
    Mạo từ xác định (der, die, das)
    Mạo từ xác định cho biết một danh từ, sự vật, sự việc đã được nhắc đến trước đó trong văn cảnh, hoặc người nghe đã biết. Ví dụ:
    – Das Auto ist sehr schön (Chiếc xe này rất đẹp) – Người nói khen một chiếc xe cụ thể, có thể ở ngay trước mặt hoặc chiếc xe đó đã được nhắc đến.
    Lưu ý: Quán từ không xác định còn được dùng trước các sự vật hiển nhiên hoặc chỉ có một. Ví dụ:
    – Die Sonne scheint heute (Mặt trời tỏa nắng hôm nay) – Mặt trời chỉ có duy nhất. Nếu dùng eine là SAI.

    Bảng chia đuôi mạo từ xác định trong tiếng Đức
    Nomen Nominativ Dativ Akkusativ
    Maskulin (m) der dem den
    Neutral (n) das dem das
    Feminin (f) die der die
    Plural die den die


    Mạo từ sở hữu (Possessivartikel)
    Mạo từ sở hữu chỉ sự vật, sự việc thuộc về một người hoặc một đối tượng nào đó. Ví dụ:
    Mein Hund läuft sehr schnell (Con chó của tôi chạy rất nhanh)
    Seine Lampe ist kaputt (Chiếc đồng hồ của anh ấy bị hỏng)

    Danh sách các mạo từ sở hữu trong tiếng Đức
    Pronomen Possessivartikel
    ich mein
    du dein
    Sie Ihr
    er sein
    sie ihr
    es sein
    ihr euer
    wir unser
    sie (Plural) ihr
    Bảng chia đuôi mạo từ sở hữu
    Nomen Nominativ Dativ Akkusativ
    Maskulin (m) mein meinem meinen
    Neutral (n) mein meinem mein
    Feminin (f) meine meiner meine
    Plural meine meinen meine
    Quán từ phủ định trong tiếng Đức
    Mạo từ phủ định đứng trước danh từ, cho biết không có sự vật, sự việc đó. Ví dụ:
    – Ich habe kein Handy (Tôi không có điện thoại)
    – Sie hat keinen Tisch ( Cô ấy không có cái bàn nào)

    Bảng chia đuôi mạo từ phủ định
    Nomen Nominativ Dativ Akkusativ
    Maskulin (m) kein keinem keinen
    Neutral (n) kein keinem kein
    Feminin (f) keine keiner/ keine
    Plural keine keinen keine
    Cách sử dụng chính xác mạo từ trong tiếng Đức
    Er heißt Oliver. Er hat ein neues Auto gekauft. Das Auto ist sehr modern (Anh ấy tên là Oliver). Anh ấy đã mua một chiếc ôtô mới. Chiếc ôtô đó rất hiện đại)

    wetalent

    Trung tâm tư vấn du học Đức và Đào tạo tiếng Đức DHD Zentrum
    Địa chỉ: Số 16 Ngõ 432 Đội Cấn, Hà Nội
    Hotline: 0947 53 58 58 ( Mr. Hạnh )
    Website: duhocduc.org - dhd.vn
    Fanpage: facebook.com/sinhvienduc
    Group: facebook.com/groups/dhd.vn
     
: tieng duc

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.