Tiếng Đức VĂN PHẠM TIẾNG ĐỨC (BÀI BẢN tác giả NGuyễn Thu Hương-Nguyễn Hữu đoàn)

Thảo luận trong 'Kỹ năng học tiếng Đức'

  1. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    CHƯƠNG I:

    Mạo Từ (Artikel)


    I. KHÁI NIỆM:

    Danh từ tiếng Đức được phân thành ba giống (Geschlecht): Giống đực (Maskulium - viết tắc là m); giống cái (Fertinium - viết tắc là f) và giống trung (Neutrum - viết tắc là n).

    Ví dụ:
    Mann (m): người đàn ông
    Frau (f): người đàn bà
    Kind (n): đứa trẻ
    der Arzt:nam bác sĩ
    die Ärztin: nữ bác sĩ
    das Haus:cái nhà

    Mạo từ hay quán từ (Artikel) là từ đặt trước danh từ để chỉ giống, số lượng và mức độ xác định của danh từ.
    Mạo từ có hai loại: mạo từ xác định (der bestimmte Artikel) và mạo từ không xác định (der unbestimmte Artikel). Trong mỗi loại như thế, mạo từ có bốn hình thức khác nhau tùy theo giống, số lượng và dạng biến cách của danh từ.

    II. CÁC DẠNG BIẾN CÁCH (Deklinationen):

    Có bốn dạng biến cách trong tiếng Đức, ảnh hưỡng đến danh từ (Substantiv), tính từ (Adjectiv) và mạo từ (Artikel). Đó là:

    1. Nominativ (viết tắc là N) còn gọi là cách 1. Nominativ là chủ ngữ trong câu nên gọi là chủ cách. Nó còn bổ ngữ để trả lời cho câu hỏi « Wer ? » (Ai ?), « WAS ? » (Cái gì ?).

    Ví dụ: Das ist ein Heft (N). (Đó là một quyển vở.) (trả lời cho câu hỏi „Was ist das ?“)
    Ein Student ist dort (N). (Một sinh viên ở đằng kia.) (trả lời cho câu hỏi „Wer ist dort?“)

    2. Genitiv (viết tắc là G) còn gọi là cách 2. Genitiv biểu thị sự sở hữu của một danh từ chỉ người, vật, sự việc. Nó thực thuộc vào một thành phần trong câu nên còn gọi là sở hữu cách hay thuộc cách, trả lời cho câu hỏi „Wessen...?“ (Của ai?)

    Ví dụ: Wessen Buch liegt auf dem Tisch? (Quyển sách của ai ở trên bàn?)
    Das Buch meiner Schwester (G) liegt auf dem Tisch. (Quyển sách của em gái tôi ở trên bàn.)

    3. Dativ (viết tắc là D) còn gọi là cách 3. Dativ làm bổ ngữ gián tiếp trong câu, trả lời cho câu hỏi «Wem ?»(Ai, thuộc về ai ?) nên được gọi là gián cách. Trong cách 3, tất cả các mạo từ giống đực, cái, trung, số nhiều đều biến đổi. (xem phần kế tiếp.)

    Ví dụ :Wem schenken Sie die Blumen? (Anh tặng hoa cho ai?)
    Ich schenke meiner Freundin (D) die Blumen. (Tôi tặng hoa cho bạn gái của tôi.)

    Cách 3 còn được dùng với một số giới từ chỉ nơi chốn hoặc động từ bắt buộc (ví dụ von, bei, zu, helfen, schenken... ). Khi tra cứu các mục từ trong từ điển, các bạn sẻ thấy chú thích tương ứng trong đó.

    Ví dụ: Hast du deiner Mutter (D) geholfen? (Bạn đã giúp đở Mẹ của bạn à?)
    Ja, ich habe meiner Mutter (D) geholfen. (Vâng, tôi đã giúp đỡ Mẹ tôi.)

    4. Akkusativ (viết tắc là A) còn gọi là cách 4. Cách 4 dùng làm bổ ngữ trong câu trã lời cho câu hỏi „Wen?“ (Ai?) hoặc „Was?“ (Cái gì, gì?) và được gọi là đối cách.

    Ví dụ: Hat er ein Auto (A)? (Anh ấy có xe ô tô không?)
    Nein, er hat kein Auto (A). (Không, anh ấy không có xe ô tô.)
    Wir machen eine Pause (A). (Chúng ta nghĩ giải lao.)

    III: MẠO TỪ XÁC ĐỊNH (Der bestimmte Artikel)

    Mạo từ xác định đi với danh từ chỉ người hoặc vật được xem như đã biết hoặc đã hiện diện trong mạch văn nói hoặc viết.

    Ví dụ:
    Das ist ein Buch. Das Buch kostet neun Euro. (Đó là một quyển sách. Quyển sách (ấy) giá 9 €.)

    1. Hình thức cơ bản của mạo từ xác định

    Bốn hình thức cơ bản của của mạo từ xáx định là:

    der (M) giống đực; die (f) giống cái; das (n) giống trung và số nhiều (Plural) là die

    Ví dụ:der Papagei (con Vẹt), die Arbeit (công việc), das Auto (chiếc xe ôtô)

    Các hình thức cơ bản này sẽ được biến đổi khi danh từ theo sau chúng bị biến cách (xem chương 2). Các dạng biến cách của mạo từ đôi khi trùng lập với nhau. Chúng ta cần xem kỹ cấu trúc câu, vị trí và vai trò của danh từ và tính từ đứng sau mới xác định được mạo từ đang xét ở biến cách loại nào và thuộc giống đực, giống cái hay giống trung cũng như số ít hay số nhiều.

    2: Biến cách của mạo từ xác định

    Các dạng biến cách của mạo từ thay đổi khác nhau tùy theo giống. Nhưng ở số nhiều, tất cả giống chỉ có chung một dạng biến cách của mạo từ xác định.

    Cách 1 (N):
    Số ít (Singular): der (m), die (f), das (n); Số nhiều (Plural) die

    Cách 2 (G):
    Số ít (Singular): des (m), der (f), des (n); Số nhiều (Pl) der

    Cách 3 (G):
    Số ít (Singular): dem (m), der (f), dem (n); Số nhiều (Pl) den

    Cách 4 (A):
    Số ít (Singular): den (m), die (f), das (n); Số nhiều (Pl) die

    3. Cách dùng mạo từ xác định
    Mạo từ xác định được dùng:

    A. Trước danh từ, khi đối tượng tương ứng của các danh từ đó phù hợp với thực tế, tình huống đã đề cập đến.

    Ví dụ:Das Frühstück wird um 7 Uhr eingenommen. (Bữa ăn sáng được dùng vào lúc 7 giờ.)

    B. Trước khái niệm không có số nhiều và thời gian (các khái niệm trừu tượng, các mùa, tháng, thời gian trong ngày, bữa ăn…)

    Ví dụ: Er kämpfte für die Gerechtigkeit. (Ông ấy đã chiến đấu cho sự công bằng.)
    Der Frühling beginnt im März. (Mùa xuân bắt đầu vào tháng ba.)

    C. Trước danh từ khi danh từ đó được cả người nói lẩn người nghe hiểu về cùng một đối tượng.

    Ví dụ: Ein Mann kommt in eine Dorfgaststätte und ruft: „Das Silo brennt!“: (Một người đàn ông đến quán ăn trong làng và kêu lên „Kho lúa cháy!“.) (Ở đây chỉ nói về kho lúa của làng đó mà thôi.)

    D. Trước nhãn hiệu hay loại sản phẩm nào đó quen thuộc hay có thể xác định được.

    Ví dụ: Wir fliegen mit der Airbus 320. (Chúng ta bay với chiếc Airbus 320.)

    E. Khi người hay sự việc được nói đến đã quen thuộc hay đã được biết đến.

    Ví dụ: Dort steht ein Haus. Das Haus gehört meinem Freund. (Ở đó có một căn nhà. Căn nhà (ấy) thuộc về bạn tôi.)

    F. Trước danh từ khi danh từ đó đã được bổ nghĩa rỏ ràng hơn bởi một mệnh đề phụ.

    Ví dụ: Das Geld, das er ihm geliehen hat, ist schon aufgebraucht. (Khoản tiền, khoản mà ông ta cho hắn mượn, đã hết rồi.)

    G. Trước danh từ được xác định sự duy nhất của nó bởi so sánh bậc nhất hoặc một con số thứ tự.

    Ví dụ: Der Mount Everest ist der höchste Berg der Erde. (Núi Everest là ngọn núi cao nhất thế giới.)
    Das war das dritte Flugzeugunglück in dieser Woche. (Đó là tai nạn máy bay thứ ba trong tuần này.)
    Sein Sieg war das Ereignis dieses Winters. (Chiến thắng của anh ta là một sự kiện của mùa đông này.)

    H. Trước danh từ khi danh từ ấy là bộ phận của một loại, một nhóm và đại diện cho cả nhóm đó.

    Ví dụ:Das Auto ist ein Verkehrsmittel. (Ôtô là một phương tiện giao thông.)

    Chú ý: Tên riêng (bình thường không có mạo từ) sẽ được dùng với mạo từ xác định khi nó đã được xác định đẳng cấp (hoặc đối với sản phẩm đã khẳng định được vị trí, chất lượng.)

    Ví dụ:Der Duden ist ein bewährtes Nachschlagewerk. (Duden là loại sách tra cứu đáng tin cậy.)

    I. Mạo từ xác định được dùng khi người hay sự việc được nói đến là duy nhất trên thế giới như tên người, địa danh v.v.

    a. Trước tên riêng của núi, đồi sông, hồ, biển, các vì sao.

    Ví dụ:die Alpen (núi Alpen), das Mittelmeer (biển Địa Trung Hải), der Bodensee (hồ Bodensee), die Elbe (sông Elbe), die Venus (sao Kim)

    b. Trước tên của một số quốc gia, vùng.
    Điển hình là:

    - Trước một tên bao hàm số nhiều.

    Ví dụ:die Vereinigten Staaten von America (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ), die Niederlande (Hà Lan)

    - Trước tên được ghép với Republik(Cộng Hoà), Union(Liên bang), Staat(nước, tiểu bang), Königreich(Vương quốc) v.v và các từ viết tắc tương ứng.

    Ví dụ:die Sowjetunion = die UdSSR (Liên bang Nga), die Tschechische Republik = die CR (Cộng Hoà Séc)

    - Trước tên ghép với –ei

    Ví dụ:die Türkei (Thổ -nhỉ- kỳ)

    - Trước tên một số quốc gia khác.

    Ví dụ:die Schweiz (Thụy- sĩ), der Sudan (Xu- đăng)

    - Trước địa danh ghép với –ie, -e, và –a.

    Ví dụ:die Normandie, die Bretagne, die Rivieca. (tên địa danh của các vùng thuộc Pháp)

    - Trước tên một cùng ghép với một tính từ.

    Ví dụ:der Ferne Osten (vùng Viễn Đông)

    J. Trước tên của đường phố, tòa nhà, công trình, tàu bè.

    Ví dụ:die Talstrasse, die Thomaskirche

    K. Trước tên các nhân vật và các tác phẩm nghệ thuật.

    Ví dụ: Er spielte den Egmont ausgezeichnet. (Ông ta đã đóng vai Egmont rất xuất sắc.)

    L. Trước tên báo và tạp chí.

    Ví dụ: Er hat das „Neue Deutschland“ von heute gelesen. (Anh ấy đã đọc báo „Neue Deutschland“ số ra ngày hôm nay.)

    Mạo từ xác định có thể được ghép với giới từ đứng trước nó để tạo thành hình thức mới:

    dem(cách 3 của „der“, „das“)+ giới từ (an, bei, in von, zu) = am, beim, im, vom,zum

    Ví dụ: Er ist in dem Schlafzimmer = Er ist im Schlafzimmer (Anh ấy ở trong phòng ngũ.)

    der(cách 3 của „die“)+ giới từ (zu) = zur

    Ví dụ: Ich gehe zu der Bushaltestelle = Ich gehe zur Bushaltestelle. (Tôi đi đến bến xe buýt.)

    das(cách 4 của „das“)+ giới từ (an, in) = ans, ins

    Ví dụ: Er geht in das Schlafzimmer = Er geht ins Schlafzimmer. (Anh ấy đi vào phòng ngũ.)

    IV. MẠO TỪ KHÔNG XÁC ĐỊNH (Der unbestimmte Artikel)

    Mạo từ không xác định được dùng khi nói đến một danh từ bất kỳ nào đó ở đơn vị là một theo giống và cách của nó.

    Ví dụ:ein Student (một sinh viên), eine Schule (một ngôi trường), Heute kauft er ein Auto. (Hôm nay anh ấy mua một chiếx ôtô.), Ich sehe ein schönes Mädchen. (Tôi nhìn thấy một cô gái đẹp.)

    1. Hình thức cơ bản:

    Danh từ giống đực và giống trung có mạo từ không xác định là ein. Danh từ giống cái có mạo từ không xác định là eine. Hình thức này không có dạng số nhiều.

    Trong câu phủ định, người ta dùng một mạo từ không xác định khác, đó là kein. Loại mạo từ này là một đặc điểm riêng trong ngữ pháp tiếng Đức. Chúng ta có thể hiểu tóm tắt: nicht + ein = kein. Mạo từ không xác định này có cả dạng số ít (với 3 giống) và số nhiều.

    Số ít (Sing.): kein (m) giống đực, keine (f) giống cái, kein (n) giống trung. Số nhiều (Pl.) keine

    2. Biến cách của mạo từ không xác định:

    Mạo từ einkein có cùng đuôi biến cách như nhau, nhưng chỉ kein mới có dạng số nhiều.

    Cách 1 (N):
    Số ít: (k)ein giống đực, (k)eine giống cái, (k)ein giống trung. Số nhiều (Pl.) keine

    Cách 2 (G):
    Số ít: (k)eines giống đực, (k)einer giống cái, (k)eines giống trung. Số nhiều (Pl.) keiner

    Cách 3 (D):
    Số ít: (k)einem giống đực, (k)einer giống cái, (k)einem giống trung. Số nhiều (Pl.) keinen

    Cách 4 (A):
    Số ít: (k)einen giống đực, (k)eine giống cái, (k)ein giống trung. Số nhiều (Pl.) keine

    3. Cách dùng mạo từ không xác định

    a. Mạo từ không xác định đứng trước một danh từ được nói đến chung chung.

    • Người ta dùng mạo từ không xác định khi người hay sự vật nói đến là bất kỳ hay không biết trước. Trong lối nói tường thuật, ở lần nói đầu tiên, chúng ta dùng mạo từ không xác định trước từ chỉ người hay sự vật ấy. Sau đó, trong mỗi lần nhắc lại các đối tượng này, chúng ta phải dùng mạo từ xác định.

    Ví dụ :Ein Fahrrad kostet circa 300 Euro. (Một chiếc xe đạp giá khoảng 300€.) (Nói về chiếc xe đạp bất kỳ)
    Sie nahme eine Tasse aus dem Schrank. (Cô ấy lấy một cái tách ra khỏi tủ.) (Cái tách nào cũng được)
    Der Bauer hat einen Büffel. Der Büffel war alt und schwach. (Người nông dân có một con Trâu. Con Trâu (đó) đã già và yếu rồi.)

    • Mạo từ không xác định được dùng khi nói về một đối tượng nào đó không được mô tả giải thích rõ ràng, mặc dù không phải được đề cập đến lần đầu tiên.

    Ví dụ: Wir haben auch ein Auto. (Chúng tôi cũng có một chiếc ôtô.)

    b. Mạo từ không xác định dùng với danh từ định nghĩa cho một nhóm đối tượng nào đó theo dạng câu: Nominativ + sein + Nominativ(cách 1 + động từ „sein“ + cách 1)

    Ví dụ: Das Auto ist ein Verkehrsmittel. (Ôtô là một phương tiện giao thông.)

    c. Mạo từ không xác định dùng với danh từ khi danh từ đó là đối tượng của thực tế và đại diện cho cả một nhóm.

    Ví dụ:Ein Haus kostet viel Geld. (Một căn nhà trị giá nhiều tiền.)

    V. KHÔNG DÙNG MẠO TỪ (Ohne Artikel)

    1. Không dùng mạo từ khi đề cập đến số nhiều của mạo từ không xác định (bởi vì trong tiếng Đức không có số nhiều của mạo từ không xác định).

    Ví dụ: Wir werden ihm zum Geburtstag Bücher schenken. (Chúng ta sẽ tặng cho anh ấy những quyển sách trong ngày sinh nhật.)
    Kinder fragen viel. (Bọn trẻ con hay thắc mắc.)

    2. Không dùng mạo từ khi đề cập đến một nhóm đối tượng ở số nhiều.

    Ví dụ:Facharbeiter brauchen eine gute Allgemeinbildung. (Công nhân lành nghề cần một nền học vấn tổng quát tốt.)

    3. Không dùng mạo từ trước tên riêng của người.

    Ví dụ: Kennst du Petra und Andreas? (Bạn biết Petra và Andreas không?), Johann Wolfgang von Goethe starb in Weimar. (Johann Wolfgang von Goethe từ trần ở Weimar.)

    4. Không dùng mạo từ trước danh từ chỉ vật liệu

    Ví dụ: Er trinkt gern Bier. (Anh ấy thích uống bia.)
    Zum Bau eines Hauses braucht man Zement und Sand. (Để xây một ngôi nhà người ta cần xi măng và cát.)
    Gold ist ein Edelmetall. (Vàng là một thứ kim loại quý.)

    5. Không dùng mạo từ trước danh từ chỉ nghề nghiệp, chức vụ, quốc tịch và thế giới quan trong mỗi câu:

    Nominativ + sein / werden + Nominativ(cách 1 + động từ sein/werden + cách 1)

    hoặc:

    Nominativ + Verrb + als + Nominativ(Cách 1 + động từ + als +cách 1)

    Ví dụ: Er ist Engländer. (Ông ấy là người Anh.)
    Er handelt als Marxist. (Ông ấy hành động như một người theo chủ nghĩa Mác.)

    6. Không dùng mạo từ trước danh từ trừu tượng chỉ một tính cách, một trạng thái hay một quá trình.

    Ví dụ: Sie hatte Geduld. (Cô ấy có tính kiên nhẫn.)

    7. Không dùng mạo từ với danh từ cách 4, khi danh từ này có thể thay thế bằng một động từ và khhông có số nhiều.

    Ví dụ: Er holt Atem (= Er atmet) Anh ấy thở.
    Sie schöpft Verdacht gegen ihn. (= Sie verrdächtigt ihn.) Nàng nghi ngờ chàng.

    8. Không dùng mạo từ với cặp danh từ đi song đôi với nhau.

    Ví dụ:Haus und Hof(nhà và sân), Mann und Frau(chồng và vợ), von Haus zu Haus(từ nhà này đến nhà kia), weder Fisch nochFleisch(không có cá cũng không thịt)

    9. Không dùng mạo từ khi chỉ có danh từ trong các trường hợp sau:

    a. Khi gọi một người nào.

    Ví dụ: Hallo Gisela! (Ê, Gisela!), Lieber Klaus! (Klaus thân mến!)

    b. Khi chào hay chúc mừng.

    Ví dụ:Guten Tag!(Chào ban ngày!),Auf Wiedersehen!(Tạm biệt!), Glückliche Reise!(Chúc chuyến đi may mắn!)

    C. Khi gọi trong tình huống nguy cấp.

    Ví dụ:Achtung!(Chú ý!), Vorsicht!(Coi chừng!), Hilfe!(Cứu tôi!), Feuer!(Cháy!)

    10. Không dùng mạo từ trước tên các lục địa: Afrika(châu Phi), Amerika(châu Mỹ),Asien(châu âu), Australien(châu Úc)Europa (châu Âu).

    Ví dụ: Alle Studenten dieser Gruppe kommen aus Afrika. (Tất cả sinh viên nhóm này đều đến từ châu Phi.)

    11. Phần lớn trước tên các quốc gia người ta không dùng mạo từ.

    Ví dụ: Frankreich (Pháp), Polen (Ba- lan), Rumänien (Rumani), Ungarn (Hung-ga-ri), Ägypten (Ai- cập), Syrien (Sy-ri), Israel (Do-thái), Chile (Chi-lê),China (Trung Quốc)

    Ghi chú: Chúng ta không dùng mạo từ cho danh từ số nhiều của người hay sự vật không xác định.

    • Không có dạng Cách 2(G) cho danh từ không xác định ở số nhiều. Thay vào đó, người ta dùng công thức:

    von + cách 3(D) của danh từ số nhiều = của ...

    Ví dụ: Man hört das Geräusch von Zuges. (Người ta nghe tiếng ồn ào của những đoàn tàu.)

    • Trong câu phủ định, chúng ta dùng mạo từ kein-, để chỉ sự kiện không có, hay không còn cái gì.

    Ví dụ: Im Hotel war kein Zimmer frei. (Không còn phòng trống trong khách sạn.)
    Wir haben keine Kinder. (Chúng tôi không có con cái.)
     
  2. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    CHƯƠNG II

    Danh Từ ( SUBSTANTIV)


    A. DANH TỪ VÀ SỰ THÀNH LẬP DANH TỪ (das Substantiv und Wortbildung des Substantivs)

    Danh từ chiếm tỷ lệ lớn nhất trong vốn từ vựng tiếng đức và danh từ được hình thành theo nhiều cách khác nhau. Tất cả các loaị từ khác (động từ, tính từ, trạng từ v...v...) đều có thể trở thành danh từ.
    Trong tiếng đức, danh từ luôn luôn được viết hoa chữ cái đầu và môi danh từ đều mang một giống (m, f, n). Giống của danh từ được xác định bởi mạo từ xác định kèm theo.

    Ví dụ: das Haus(căn nhà), das Hemd (chiếc áo sơ mi)

    I.PHÂN LOẠI DANH TỪ (Einteilung der Substantive):

    Người ta phân biệt :

    1. Danh từ chỉ đối tượng cụ thể :

    a. Danh từ riêng

    Ví dụ: Annna, Neumann, Japan (nhật Bản), Rom (La Mã)

    b. Danh từ chỉ một chủng loại, giống, loài

    Ví dụ: Mensch (con người), Frau (phụ nử), Freund (người bạn), Haus (cái nhà), Tisch (cái bàn)

    c. Danh từ chỉ vật liệu

    Ví dụ: Stahl (thép), Silber (bạc), Holz (gỗ), Fleisch (thịt)

    2. Danh từ chỉ khái niệm trừu tượng

    Ví dụ: Treue (lòng chung thủy), Angst (sự sợ hãi), Ruhe (sự yên tĩnh), Krankheit (bệnh tật)

    II.GI�?NG CỦA DANH TỪ (das grammatische Genus des Substantivs)

    Mỗi danh từ tiếng đức được xác định một giống kèm theo. Danh từ tiếng đức được phân thành ba giống: giống đực (Maskulinum, viết tắcm), giống cái (Feminium, viết tắc là f), giống trung (Neutrum, viết tắc là n).

    Ví dụ:

    Danh từ giống đực (m): der Baum (cái cây), der Apfel (quả táo), der Ball (quả bóng)

    Danh từ giống cái (f): die Birne (quả lê), die Uhr (cái đồng hồ), die Schule (ngôi trường)

    Danh từ giống trung (n): das Haus (cái nhà), das Blatt (lá cây)
    Khi chia các danh từ, ta phải nhớ giống của danh từ đó. Không có quy luật nhất định để ghi nhớ giống của danh từ. Tuy nhiên, một vài nhận xét sau đây sẽ có thể giúp bạn.

    1. Danh từ giống đực thường là:

    a. Danh từ được hình thành từ động từ nhưng đã bỏ phần đuôi của động từ như –en, -eln…

    Ví dụ: der Trank (uống), der Spring (nhảy), der Betrieb (nhà máy, xí nghiệp)

    b. Danh từ có mẫu tự tận cùng là –s

    Ví dụ: der Schnaps (rượu mạnh), der Fuchs (con cáo), der Luchs (con linh miêu)

    c. Danh từ có vần tận cùng là –er, -el, -ig, (l)ing.

    Ví dụ: der Jüngling (chàng trai), der Käfig (cái cũi), der Fehler (lỗi)

    d. Danh từ có gốc từ tiếng nước ngoài có vần tận cùng là -ant, -är, -ast, -eur, -ier, -iler, -ikus, -ismus, -ist, -or.

    Ví dụ: der Ingenieur (kỹ sư), der Militär (sĩ quan), der Kommandant (chỉ huy trưỡng), der Kapitalismus (chủ nghĩa tư bản), der Solist(nghệ sĩ hoà tấu)

    2. Danh từ giống cái thường là:

    a.Danh từ được hình thành từ động từ và có mẫu tự cuối là –t.

    Ví dụ: die Pacht (từ động từ pachten: lãnh canh, mướn thuê đất), die Fahrt (từ động từ fahren: chuyển động, giao thông)

    b. Phần lớn danh từ có mẫu tự cuối là –e (đặc biệt có: der Boot (m) (cái thuyền, tàu, ghe, xuồng), das Ende (n) (hết), das Getreide (n) (ngũ cốc).

    c. Danh từ có cần tận cùng là –ei, -in, -heit, -keit, -schaft, -ung.

    Ví dụ: die Freiheit (sự tự do), die Bequemlichkeit (sự tiện lợi), die Bereitschaft (sự sẵn sàng), die Bedingung (điều kiện)

    d. Danh từ có gốc từ tiếng nước ngoài tận cùng là -a, -adex, -age, -aille, -aise.

    Ví dụ: die Etage (tầng lầu), die Medeille (huy chương), die Marseillaise (quốc ca của Pháp)

    e. Danh từ có gốc từ tiếng nước nhoài đã được đức hóa và đuôi là các vần -äse, -äne, -anz, -elle, -enz, -ette, -euse, -öse, -ie, -(i)ere, -ik, -ille, -ion, -isse, -(i)tät, -itis, -ive, -ose, -sis, -ur, -ur, -üre.

    Ví dụ: die Polonäse (vũ điệu dân tộc của Ba lan), die Pinzette (cái nhíp, cái kẹp nhổ), die Valenz (hoá trị), die Materie (vật chất), die Portiere (màn cửa), die Vanille (va-ni), die Variation (sự biến đổi), die Kontinuität (tính liên tục), die Bronchitis (bệnh viêm cuống phổi), die Korrektur (sự sửa chữa, hiệu chỉnh), die Maniküre (người làm móng tay), die Baisse (sự hạ, giãm sút)

    3. Danh từ giống trung thường là:

    a. Danh từ được hình thành từ các loại từ khác.

    Ví dụ: das Wenn und Aber (từ liên từ wenn và aber), das Werden (từ động từ werden)

    b. Tất cả danh từ có vần tận cùng là –chen, -lein, -tum(đặc biệt có: der Irrtum: sai lầm, lầm lẩn, der Reichtum: giàu có, phong phú).

    Ví dụ: das Mädchen (cô gái), das Bächlein (dòng suối nhỏ)

    c. Nhưng danh từ có gốc từ tiếng nước ngoài tận cùng bằng các vần -in, -(i)um, -ma, , -ment (đặc biệt có :der Zement).

    Ví dụ: das Benzin (xăng), das Dogma (giáo điều), das Engagement (sự tham gia)

    Chú ý:

    • Một số danh từ viết như nhau nhưng giống khác nhau sẽ có ý nghĩa khác nhau.

    Ví dụ:der Band (tập sách) khác với das Band(dải băng)
    der Erbe(người thừa kế) khác với das Erbe(tài sãn thừa kế)
    der Kaffee (cà phê) khác với das Kaffee, Café (quán tiệm cà phê)
    der Schild(tấm khiên) khác với das Schild(biển báo, chỉ dẫn)

    • Các danh từ ghép, giống của nó là giống của danh từ đứng sau cùng.

    Ví dụ: die Hafenstadt (thành phố cảng, theo giống của „Stadt“)

    • Một số danh từ có cùng nghĩa nhưng có thể dùng với giống khác nhau.

    Ví dụ: der (hay das) Bereich (vùng, địa phận, phạm vi, lãnh vực), der (hay das) Bonbon (kẹo), der (hay das) Filter (cái phin lọc), der (hay das) Radar (ra-đa), die (hay das) Soda (sô-đa)

    II. SỰ HÌNH THÀNH DANH TỪ (Wortbildung des Substantivs)

    Ngoài những danh từ gốc, danh từ còn được hình thành theo nhiều cách khác nhau.

    1. Danh từ được hình thành từ các loại từ khác:

    a. Danh từ được thành lập từ động từ.

    Ví dụ: Das Gehen fällt ihm schwer. (Việc đi lại đối với ông ấy khó khăn.)

    b. Danh từ được thành lập từ tính từ.

    Ví dụ: Das Blau des Himmels (Màu xanh của bầu trời)

    c. Danh từ được thành lập từ trạng từ.

    Ví dụ: Vergiss das Gestern! (Hãy quên đi hôm qua)

    2. Danh từ được hình thành bằng cách ghép từ:

    a. Danh từ + Danh từ ==> Danh từ mới

    Ví dụ: Haus + Tür ==> Haustür (cửa nhà)

    b. động từ + Danh từ ==> Danh từ mới

    Ví dụ: mal(en) +Buch ==> Malbuch (quyển sách vẽ)

    c. Tính từ + danh từ ==> Danh Từ mới

    Ví dụ: hoch + Wasser = Hochwasser (nước lũ)

    d. Nhiều loại từ ghép lại ==> Danh từ mới

    Ví dụ: Um + welt + schutz + organisation ==> Umweltschutzorganisation(Tổ chức bảo vệ mội trường)

    Chú ý: Khi ghép các từ lại với nhau để tạo thành danh từ mới, phần nhiều giữa các từ ghép sẽ có một mẫu tự thêm vào giữa gọi là mẫu tự nối (hay thêm vào) để dể đọc và dể phân biệt khi viết chinh tả hay nhấn giọng phần từ gốc cơ bản với từ ghép.

    Ví dụ: thêm -(e)s như Geburtstag (ngày sinh nhật)
    thêm -e như Hundehütte (ổ Chó)
    thêm -(e)n như Taschentuch (khăn tay)
    thêm -er như Wörterbuch (tự điển)

    3. Danh từ được hình thành bằng cách thêm tiếp đầu ngữ hoặc tiếp vĩ ngữ.

    a. Thêm tiếp đầu ngữ

    Ví dụ:Miss + Erfolg ==> Misserfolg (sự thất bại)
    Miss + Achtung ==> Missachtung (sự kém cẩn thận)

    (Miss, un hàm nghĩa trái ngược với ý nghĩa của từ ghép sau nó)

    Ví dụ:un + Gerechtigkeit ==> Ungerechtigkeit (sự bất công, sự không công bằng)
    un + Genauigkeit ==> Ungenauigkeit (sự khhông chính xác)

    b. Thêm tiếp vĩ ngữ:
    Ví dụ: schön + heit ==> Schönheit (sắc đẹp)
    Heiter + keit ==> Heiterkeit (sự vui nhộn)

    4. Danh từ được thành lập bắng cách viết tắc một danh từ.
    Ví dụ: Fahrrad ==> Rad (xe đạp)
    Unbekantes Flugobjekt ==> Ufo (vật thể bay lạ, dĩa bay)

    B. CÁC BIẾN DẠNG CÁCH CỦA DANH TỪ SỐ ÍT (Die Deklination der Substantive im Singular)

    Trong khi thành lập câu, danh từ sẻ thay đổi tùy theo vị trí của danh từ đó trong câu, ta gọi là biến cách, tương ứng với các cách 1, 2, 3, 4 đã được giới thiệu ở chương 1.

    Chúng ta lần lượt tìm hiểu các dạng biến cách:
    Dạng 1 (Typ 1)

    Cách 1 (N): der Lehrer; das Fenster
    Cách 2 (G): des Lerers; des Fenters
    Cách 3 (D): dem Lehrer; dem Fenster
    Cách 4 (A): den Lehrer; das Fenster

    Dạng 2 (Typ 2)
    Cách 1 (N): der Genosse
    Cách 2 (G): des Genossen
    Cách 3 (D): dem Genossen
    Cách 4 (A): den Genossen

    Dạng 3 (Typ 3)
    Cách 1 (N): die Frau
    Cách 2 (G): der Frau
    Cách 3 (D): der Frau
    Cách 4 (A): die Frau

    I. BIẾN CÁCH DẠNG 1 CỦA DANH TỪ (Typ 1)

    Danh từ khi ở số ít, không thay đổi ở cách 1(N), cách 3 (D) và cách 4 (A). Ở cách 2 (G), danh từ giống đực và trung thêm -s hoặc –es, trong đó:

    s được thêm vào:

    - Danh từ có nhiều âm tiết nhưng không nhấn âm ở vần cuối.
    Ví dụ: der Sessel ==> des Sessels (cái ghế dựa)

    - Danh từ tận cùng bằng nguyên âm hoặc nguyên âm + h
    Ví dụ: der Schnee ==> des Schnees (tuyết)
    Der Schuh ==> des Schuhs (chiếc giày)

    - Danh từ do các loại từ khác hình thành.
    Ví dụ: das Grün ==> des Grüns (xanh lá cây) (từ grün là tính từ)
    Das Sein ==> des Seins (sự tồn tại) (từ sein là động từ)

    - Danhtừ tận cùng bằng: -el, -em, -en, -er, -chen, -lein.
    Ví dụ: Vogel ==> Vogels (con chim)
    Garten ==> Gartens (cái vườn)

    es được thêm vào:

    - Ở đa số các danh từ một âm tiết.
    Ví dụ: des Mannes (người đàn ông) ; des Arztes (ông bác sĩ) ; des Tisches (cái bàn)

    - Sau các danh từ tận cùng bằng -s (-nis thành nisses), - ß (=ss), -x, -tsch, -z.
    Ví dụ: das Glas (cái cốc) ==> des Glases; der Gewürz (gia vị) ==> des Gewürzes; der Schmerz (sự đau đớn) ==> des Schmerzes; das gesetz (luật pháp) ==> des Gesetzes; das Verhältnis (mối quan hệ) ==> des Verhältnisses

    - được dùng ở nhiều danh từ tận cùng bằng -sch-st
    Ví dụ: der Fisch ==> des Fisches (con cá); der Dienst ==> des Dienstes (phục vụ, công cụ)

    • Có thể thêm –es hoặc –s ở cách 2 (G) đối với:

    - Các danh từ nhiều âm tiết và nhấn trọng âm ở từ cuối.
    Ví dụ: der Erfolg ==> des Erfolg(e)s (thành công) (trọng âm của từ Erfolg nhấn giọng ở -folg)
    das Getränk ==> des Getränk(e)s (thức uống)

    - Các danh từ ghép.
    Ví dụ: das Fremdwort ==> des Fremdwort(e)s (chữ ngoại quốc); das Bergwerk ==> des Bergwerk(e)s (nhà máy khai thác khoáng sản, hầm mỏ?)

    2. Biến cách với mạo từ xác định:

    Cách 1(N): der Vater (m); die Mutter (f); das Kind (n)
    Cách 2 (G): des Vaters (m); der Mutter (f); des Kindes (n)
    Cách 3 (D): dem Vater (m); der Mutter (f); dem King (n)
    Cách 4 (A): den Vater (m); die Mutter (f); das Kind (n)

    3. Biến cách với mạo từ không xác định:

    Cách 1(N): ein Vater (m); eine Mutter (f); ein Kind (n)
    Cách 2 (G): eines Vaters (m); einer Mutter (f); eines Kindes (n)
    Cách 3 (D): einem Vater (m); einer Mutter (f); einem King (n)
    Cách 4 (A): einen Vater (m); eine Mutter (f); ein Kind (n)

    II. BIẾN CÁCH DẠNG 2 CỦA DANH TỪ (Typ 2)

    1. Biến cách với mạo từ xác định và khhông xác định:

    Trong biến cách dạng này, người ta chỉ trêm đuôi –en hay –n vào sau danh từ ở tất cả các cách ngoài cách 1 (Nominativ).

    2. Qui luật biến cách :

    • Tất cả những danh từ có biến cách dạng 2 đều ở giống đực.
    • Ngoại trừ hình thức cơ bản (nghĩa là cách 1, Nominativ) số ít, còn lại, các biến cách khác đều có đuôi –en. Ở số nhiều của dạng biến cách này không bao giờ? có biến âm (Umlaut).
    • Danh từ có mẫu tự cuối là –e chỉ về nghề nghiệp, xuất xứ, vị trí xã hội của một người v.v… sẽ được thêm –n.
    Ví dụ : der Bauer (người nông dân) ==> des Bauern; der Nachbar (người láng giềng) ==> des Nachbarn; der Ungar (người Hun-ga-ri) ==> des Ungarn

    Ngoại lệ:der Herr (quý ông) có 2 đuôi biến cách khác nhau:
    der Herr ==> des Hern
    der Herr ==> des Herren

    3. Danh mục các danh từ có đuôi biến cách theo dạng 2 (Typ 2) -(e)n:

    Con số các danh từ có đuôi biến cách là –(e)n tương đối không nhiều. Sau đây là danh sách những danh từ quan trọng và thông dụng nhất thuộc loại này. Chúng tôi liệt kê mỗi từ theo thứ tự: dạng nguyên gốc (hay cách 1N) -dạng cách 2 (G) – nghĩa tiếng Việt.

    a. Các danh từ giống đực có tận cùng bằng –e và một số từ tận cùng bằng –r, -l, -t, -z.

    Cách 1 (N) ==> Cách 2 (G)

    der Affe ==> des Affen (con khỉ)
    der Bär ==> des Bären (con gấu)
    der Bauer ==> des Bauern (người nông dân)
    der Bote ==> des Boten (người đưa tin, xứ giả)
    der Bube ==> des Buben (chú bé con)
    der Bulle ==> des Bullen (con bò đực, con bò thiến) nghĩa bóng: người to lớn, vạm vỡ
    der Bursche ==> des Burschen (gã thiếu niên, trẻ ranh)
    der Erbe ==> des Erben (người thừa kế)
    der Experte ==> des Experten (chuyên gia)
    der Gefährte ==> des Gefährten (bạn đường)
    der Genosse ==> des Genossen (đồng chí)
    der Graf ==> des Grafen (bá tước)
    der Hase ==> des Hasen (con thỏ)
    der Heide ==> des Heiden (kẻ ngoại đạo)
    der Held ==> des Helden (anh hùng)
    der Herr ==> des Herrn (quý ông) (số nhiều: die Herren)
    der Hirte ==> des Hirten (mục đồng, mục tử)
    der Insasse ==> des Insassen (hành khách, cư dân)
    der Junge ==> des Jungen (thanh niên, thiếu niên)
    der Kamerad ==> des Kameraden (bạn đồng môn, đồng đội)
    der Knabe ==> des Knaben (thiếu nhi, thiếu niên, chú bé)
    der Kollege ==> des Kollegen (đồng nghiệp)
    der Komplire ==> des Komplizen (kẻ đồng lõa)
    der Kunde ==> des Kunden (khách hàng)
    der Laie ==> des Laien (người nghiệp dư, không chuyên)
    der Löwe ==> des Löwen (con sư tử)
    der Mensch ==> des Menschen (con người)
    der Nachbar ==> des Nachbarn (ông hàng xóm)
    der Narr ==> des Narrn (thằng hề, kẻ ngu ngốc)
    der Neffe ==> des Neffen (cháu trái)
    der Ochse ==> des Ochsen (con bò đực)
    der Pate ==> des Paten (cha đỡ đầu)
    der Prinz ==> des Prinzen (hoàng tử)
    der Rabe ==> des Raben (con quạ)
    der Rebell ==> des Rebellen (người nổi dậy, nổi loạn)
    der Rekrut ==> des rekruten (tân binh, lính mới)
    der Riese ==> des Riesen (người khổng lồ, người to lớn)
    der Satellit ==> des Satelliten (vệ tinh, kẻ hậu cần)
    der Sklave ==> des Sklaven (kẻ nô lệ)
    der Zeuge ==> des Zeugen (nhân chứng)

    b. Tất cả các danh từ giống đực tận cùng bằng –and, -ant, -ent, -ist:
    Ví dụ:
    der Doktorand ==> des Doktoranden (người đang làm luận án tiến sĩ)
    der Elefant ==> des Elefanten (con voi)
    der Student ==> des Studenten (sinh viên nam)
    der Präsident ==> des Präsidenten (chủ tịch, tổng thống)
    der Demonstrant ==> des Demonstranten (người đi biểu tình)
    der Musikant ==> des Musikanten (nhạc sĩ, nhạc công)
    der Lieferant ==> des Lieferanten (người giao hàng)
    der Chirst ==> des Christen (người Ki-tô hữu)
    der Kommunist ==> des Kommunisten (người cộng sản)
    der Polizist ==> des Polizisten (cảnh sát viên)
    der Journalist ==> des Journalisten (nhà báo)
    der Terrorist ==> des Terroristen (kẻ khủng bố)
    der Idealist ==> des Idealisten (người không thực tế)

    C. Đa số danh từ giống đực chỉ nghề nghiệp có gốc từ tiếng Hy lạp.

    der Biologe ==> des Biologen (nhà sinh vật học)
    der Soziologe ==> des Soziologen (nhà xã hội học)
    der Demokrat ==> des Demokraten (đảng viên dân chủ)
    der Bürokrat ==> des Bürokraten (công chức, người quan liêu)
    der Diplomat ==> des Diplomaten (nhà ngoại giao)
    der Automat ==> des Automaten (máy tự động)
    der Fotograf ==> des Fotografen (nhà nhiếp ảnh)
    der Architekt ==> des Architekten (kiến trúc sư)
    der Philosoph ==> des Philosophen (triết gia)
    der Katholik ==> des Katholiken (người Thiên Chúa giáo)

    Ngoại lệ: Có một số danh từ biến cách hỗn hợp theo dạng 1 và dạng 2 được thêm –s vào sau đuôi –(e)n.
    Ví dụ: der Buchstabe ==> des Buchstabens (vần, chử cái)
    der Gedanken ==> des Gedankens (ý nghĩa, quan niệm)
    der Name ==> des Namens (họ tên)
    das Herz ==> des Herzens, dem Herzen (trái tim)

    III. BIẾN CÁCH DẠNG 3 CỦA DANH TỪ (Typ 3)

    Theo dạng này, các danh từ sẽ không thay đổi ở các cách với số ít. Các dạng từ giống cái và danh từ mượn gốc tiếng nước ngoài tận cùng bằng –us (hay –ismus) và –os thường biến cách theo dạng này.

    Ví dụ: der Globus • des Globus (quả địa cầu)
    der Kosmos • des Kosmos (của vủ trụ)

    Trên đây, chúng tôi giới thiệu các kiểu biến cách của danh từ. Trong thực tế, khó có thể nhớ hết được mỗi danh từ sẽ được biến cách như thế nào. Vì thế trong tất cả các tự điển đức - Việt (Deutsch – Vietnamesisches Wörterbuch) đều có phần ghi chú loại biến cách của từng danh từ để tiện việc tra cưú.
    (còn tiếp)
     
  3. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    (CHƯƠNG II tiếp theo)

    C. SỰ HÌNH THÀNH SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ (Pluralbildung der Substantive)

    Sự hình thành số nhiều của danh từ trong tiếng đức không đơn giản. Khi học từ ngữ các bạn cần nhớ cả giống và số của danh từ. Tuy vậy chúng tôi cũng cố gắng sắp xếp, hệ thống lại các trường hợp biến dạng từ số ít sang số nhiều và trình bài dưới dạng bảng biểu để các bạn dễ nắm bắt được. Có thể nói, có 5 hình thức biến đổi dạng số nhiều.

    I: KIỂU 1 (Typ 1): Danh từ số ít + e

    Các âm gốc có thể biến âm hoặc không biến âm khi hình thành số nhiều theo kiểu 1 gồm có:

    1. Các danh từ giống đực (có hoặc khhông có biến âm)

    Với các âm gốc có khả năng biến âm (a,u,o)

    • Các danh từ giống đực bị biến âm khi chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: der Arzt (bác sĩ) ==> die Ärzte
    der Ball (quả bóng) ==> die Bälle
    der Gast (người khách) ==> die Gäste
    der Platz ==> die Plätze; der Antrag (đơn) ==> die Anträge
    der Knopf (cúc, nút áo) ==> die Knöpfe

    • Một số danh từ giống đực khhông bị biến âm khi chuyển sang số nhiều.

    Ví dụ: der Tag (ngày) ==> die Tage
    der Fisch (con cá) ==> die Fische
    der Monat (tháng) ==> die Monate
    der Brief (bức thư) ==> die Briefe
    der Freund (người bạn) ==> die Freunde

    2. Các danh từ giống trung có một âm tiết và các danh từ có vần đầu không bị tách rời.

    Ví dụ:das Boot (chiếc xuồng) ==> die Boote
    das Fest (buổi lể) ==> die Feste
    das Haar (mái tóc, tóc) ==> die Haare
    das Jahr (năm) ==> đie Jahre
    das Meer (biển) ==> die Meere
    das Schiff (con tàu) ==> die Schiffe

    3. Các danh từ giống cái một âm tiết (bị biến âm khi hình thành số nhiều)

    Ví dụ: die Hand (bàn tay) ==> die Hände
    die Nacht (ban đêm) ==> die Nächtte
    die Frucht (trái cây, quả) ==> die Früchte

    4. Các danh từ giống đực tận cùng là –ing và giống trung tận cùng là –nis (với số nhiều thêm –se)

    Ví dụ: der Lehrling (học sinh học nghề) ==> die Lehrlinge
    der Ergebnis (kết quả) ==> die Ergebnisse

    5. Các danh từ giống đực và giống trung có gốc từ nước ngoài và có âm cuối là –ar, -at, -eur, v.v...

    Ví dụ: der Funktionär (cán bộ) ==> die Funktionäre
    der Ingenieur (kỹ sư) ==> die Ingenieure
    das Zitat (đoạn trích dẫn) ==> die Zitate

    II: KIỂU 2 (Typ 2): Danh từ số ít + en hay +n*

    *Thêm –n khi các danh từ một vần có mẫu tự cuối là e (trừ -ei, -au) hoặc có đuôi –el, er.

    1. Thêm –n ở số nhiều

    Thuộc dạng này tức thêm đuôi –n khi chuyển sang số nhiều, là các loại danh từ số ít sau đây:

    a. Hầu hết các danh từ giống cái và một vài danh từ giống đực, giống trung có mẫu tự cuối cùng là –e.

    b. Tên gọi người dân của một nước ở giống đực có mâu tự cuối cùng là –e.

    Thí dụ: der Däne (người đan-Mạch) ==> die Dänen
    der Franzose (người Pháp) ==> die Franzosen
    die Lippe (môi) ==> die Lippen
    der Name (tên gọi) ==> die Namen
    das Auge (con mắt) ==> die Augen

    2. Thêm –en ở số nhiều

    a. Tất cả những danh từ giống cái, có tận cùng số ít bằng –ung.

    Ví dụ: die Wiederholung (sự lập lại) ==> die Wiederholungen
    die Wohnung (căn hộ) ==> die Wohnungen

    b. Một vài danh từ giống đực và trung có tận cùng bằng một phụ âm.

    Ví dụ: der Schmerz (cơn đau) ==> đie Schmerzen

    III. KIỂU 3: KHÔNG THAY ĐỔI

    Gồm các danh từ có hay không có biến âm và đuôi của danh từ không thay đổi ở số nhiều.

    1. Danh từ bị biến âm ở số nhiều

    Tuy không có đuôi biến dạng ở số nhiều, nhưng có hiện tượng biến âm trên nguyên âm (Umlaut). Thuộc dạng này là:

    a. Đa số các danh từ giống đực

    Ví dụ: der Vater ==> die Vätter (những ông bố)

    b. Một vài danh từ giống cái:

    Ví dụ: die Mutter ==> die Mütter (những bà mẹ)
    die Tochter ==> die Töchter (những đứa con gái)

    c. Chỉ có một danh từ giống trung là:

    Ví dụ: das Kloster ==> die Klöster (nhiều tu viện)

    2. Danh từ số ít không thay đổi (biến âm) khi thành lập số nhiều

    Thuộc dạng này là những danh từ không thay đổi khi thành lập số nhiều. đó là:

    a. Những danh từ giống đực tận cùng bằng –er, -el, -en.

    Ví dụ: der Lehrer ==> die Lehrer (những thầy giáo)
    das Kissen ==> die Kissen (những cái gối)
    das Mädchen ==> die Mädchen (những thiếu nữ)
    der Tunnel ==> die Tunnel (những con đường hầm)

    b. Những danh từ giống chung tận cùng bằng –chen, -lein, -el, -en, -er, -sel. Những danh từ này thường có từ 2 âm tiết trở lên.

    IV. KIỂU 4: Danh từ số ít + e

    1. Chỉ có một số ít danh từ một âm tiết, giống trung sẽ có đuôi số nhiều là –er.

    Ví dụ: das Bild ==> die Bilder (các bức tranh hình ảnh)
    das Kind ==> die Kinder (những đứa trẻ)

    2. Một số danh từ một âm tiết, giống đực và trung tận cùng bằng phụ âm, sẽ có biến âm trên nguyên âm (Umlaut) khi thêm đuôi số nhiều –er vào.

    Ví dụ: der Mann ==> die Männer
    das Glas ==> die Gläser (những chiếc ly)

    V. KIỂU 5: Danh từ số ít + s

    1. Những danh từ số ít có gốc là tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, đức...) sẽ có đuôi –s khi đổi sang số nhiều.

    Ví dụ: das Auto ==> die Autos (những chiếc xe hơi)
    der Clown ==> die Clowns (những anh hề)
    die Party ==> die Partys (những buổi dạ hội, dạ tiệc)

    2. Các danh từ tận cùng là các nguyên âm (trừ nguyên âm e).

    Ví dụ: Echo (tiếng vang) ==> die Echos
    Sofa (ghế dài salon) ==> die Sofas
    Vati (cha) ==> die Vatis
    Oma (bà nội, bà ngoại) ==> die Omas

    3. Các danh từ viết nhắn gọn hay viết tắc.

    Ví dụ: der Akku (bình điện ắc-qui) ==> die Akkus
    die Lok (đầu máy xe lữa) ==> die Loks
    der Pulli (áo len chui đầu) ==> die Pullis
    der Trafo (máy biến áp) ==> die Trafos

    Ngoài 5 dạng thức biến đổi số nhiều trên đây, chúng ta cần lưu ý.

    -Các danh từ số ít tận cùng bằng: -nis có đuôi số nhiều là –nisse.
    Ví dụ: das Ergebis – die Ergebnisse (kết quả)

    -Danh từ giống cái tận cùng bằng –in có đuôi số nhiều là –innen.
    Ví dụ: die Freundin – die Freundinnen (bạn gái).

    III. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT.

    Một số danh từ chỉ dùng ở số ít (không có số nhiều) và có một số danh từ chỉ dùng ở dạng số nhiều.

    1. Danh từ chỉ dùng ở số ít.

    a. Danh từ chỉ vật liệu, khi chúng dùng với nghĩa chung như Kupfer (đồng), Gold (vàng), Sand (cát), Holz (gỗ), Wolle (len bông),Zucker (đường), Milch (sữa), .v…v…

    Ví dụ: Es ist in der letzten Woche viel Schnee gefallen. (tuần rồi tuyết rơi nhiều)
    Sie nimmt zwei Stück Zucker. (Cô ấy lấy hai viên đường)

    b. Danh từ chỉ một tập thể, một chủng loại khi khái niệm đó không thể tách rời được.

    Ví dụ: Die Bevölkerung wurde zu einer Spendenaktion aufgerufen. (Nhân dân được kêu gọi một đợt quyên góp).
    Am Abend brachten wir das Gepäck zum Bahnhof. (Vào buổi tối chúng tôi đã đưa hành lý đến nhà ga.)

    c. Tên riêng của người (họ và tên), tên gọi của các con vật nuôi trong nhà, tên địa danh (sông ngòi, quốc gia, vùng), tên xí nghiệp, nhà máy.

    Ví dụ:Thomas Mann; das Rennpferd Ajax [/B](con ngựa đua Ajax); die Oder (sông Oder); Ungarn (Hung-ga-ri)

    d. Tên riêng được dùng ở số nhiều khi đề cập đến nhiều đại diện có cùng tên.

    Ví dụ: Müllers, unsere Nachbarn, sind verreist. (Müllers, những người hàng xóm của chúng tôi, đã đi du lịch.)
    Die Dynastie der Habsburger herrschte bis 1918. (Vương triều của dòng họ Habsburger thống trị đến năm 1918.)

    e. Những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng, khi chúng có nghĩa chung chung và không chia nhỏ được.

    Ví dụ: Glük (hạnh phúc); Gerechtigkeit (sự công bằng); Sozialismus (chủ nghĩa xã hội); Er arbeit mit viel Fleiß. (anh ta làm việc chăm chỉ)

    f. Những danh từ được thành lập từ động từ nguyên mẫu.

    Ví dụ: Das Singen macht ihm Freunde. (Ca hát đem đến cho anh ta niềm vui.)

    2. Danh từ chỉ dùng ở số nhiều

    a. Những danh từ chỉ điạ danh như quần đảo, quốc gia.

    Ví dụ: Bermudas (Béc-mu-da); Niederlande (Hòa Lan); USA (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ)

    b. Những danh từ chỉ một nhóm người như Eltern (cha mẹ); Geschwister (chị em, anh em trong gia đình), Vorfahren (tổ tiên), Gebrüder (anh em ruột), .v…v…

    c. Những danh từ chỉ một khoãng thời gian, những ngày nghĩ.

    Ví dụ: Ferien (kỳ nghĩ)
    Flitterwochen (tuần trăng mật)
    Weihnachten (Giáng sinh)

    d. Những danh từ chỉ bệnh tật như Masern (bệnh sởi), Pocken (bệnh đậu mùa), Röteln (bệnh phong chẩn), .v…v…

    e. Những danh từ chỉ khái niệm chung trong thương mại và kinh tế như:

    Ví dụ: Chemikalien (hoá chất), Kurzwaren (hàng tạp hoá); Lebensmittel (thực phẫm). Möbel (đồ dỗ); Naturalien (sản phẩm thiên nhiên), Spirituosen (đồ uống có chất cồn), Textilien (hàng dệt), .v..v…

    f. Những danh từ chỉ khái niệm trong kinh doanh, pháp luật như:

    Ví dụ: Auslagen (tiền chi tiêu, phí tốn), Einkünfte (thu nhập), Finanzen (tài sản, tiền bạc), Immobilien (bất động sản),Kosten (chi phí), Unkosten (phí tốn, chi tiêu đột xuất), Personalien (lý lịch, hồ sơ hộ tịch), .v…v…

    Thực tế, chúng ta khó có thể nhớ hết những danh từ chỉ dùng ở số ít hoặc số nhiều. Do đó, trong các từ điển đức-Việt đều có ghi chú cách dùng của danh từ trong trường hợp cần phải lưu ý như nur Sg. (chỉ có hoặc thường dùng ở số ít) hoặc nur Pl. (chỉ có hoặc thường dùng ở số nhiều).

    D. BIẾN CÁCH CỦA DANH TỪ Ở SỐ NHIỀU (Die Deklination der Substantive im Plural)

    Danh từ số nhiều biến cách rất đơn giản. Ở cách 3, danh từ số nhiều được thêm –n. Nếu danh từ số nhiều ở cách 1, tận cùng là –n hoặc –s thì không thêm –n vào ở cách 3 nữa.

    Ví dụ: Ich schenke den Lehrern Blumen. (Tôi tặng hoa cho các thầy giáo.)
    Das Mädchen gibt den Blumen Wasser. (cô gái tưới nước cho hoa.)
     
  4. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Chương 3:

    Đại Từ (Pronomen)
    A. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG (Personalpronomen)


    I. KHÁI NIỆM

    Cũng như các ngôn ngữ khác, đại từ nhân xưng trong tiếng đức được chia làm 2 nhóm: số ít (Singular) và số nhiều (Plural). Trong mỗi nhóm lại có 3 ngôi thứ (Person). Ngôi thứ 3 số ít lại có 3 giống: giống đực (m), giống cái (f), và giống trung (n). Riêng ngôi thứ 2 số nhiều có thêm một dạng để xưng hô với người đối diện (dù chỉ có một người và không phân biệt giới tính) trong trường hợp lịch sự hoặc người mới gặp, sơ giao hoặc với lòng kính trọng.

    II. DẠNG BIẾN CÁCH

    Chúng ta hay quan sát bảng tóm tắt các biến cách của đại từ chỉ ngôi (hay đạI từ nhân xưng) như sau:

    1. Số ít

    [​IMG]

    2. Số nhiều

    [​IMG]


    III. QUI LUẬT SỬ DỤNG

    1. Các đại từ nhân xưng ich, du, wir, ihr, Sie ở các dạng cách 1 (N), cách 3 (D) và cách 44 (A), luôn luôn được dùng để chỉ vật, người.

    Ví dụ: Ich habe dich gestern gesehen. (Hôm qua tôi đã nhìn thấy em.)
    Wir haben euch gut verstanden. (Chúng tôi hiểu rõ các bạn.)
    Ich habe Ihnen geschrieben. (Tôi đã viết cho Ngài.)

    2. Các đại từ nhân xưng er, sie, es, sie (sie của dạng số nhiều) ở các dạng cách 1 (N), cách 3 (D) và cách 4 (A) được dùng để chỉ về người hay vật đã được nhắc đến từ trước.

    Ví dụ: Der Professor ist verreist. Er kommt heute nicht. (Vị giáo sư đã đi xa. Hôm nay ông ấy không đến.)
    Die Blumen sind vertrocknet. Ich habe ihnen zu wenig Wasser gegeben. (Các bông hoa héo rồi. Tôi tưới chúng ít quá.)

    3. Với đại từ chỉ ngôi thứ 3 số ít (mục I) ngườ?i ta còn gặp một trường hợp khác gọi là vô nhân xưng (unpersönlich). Khi đó, người ta dùng đại từ es (cái đó, điều ấy...). đại từ này có biến cách như sau:

    Cách 1 (N) ==> es
    Cách 2 (G) ==> dessen (es)
    Cách 3 (D) ==> Không có
    Cách 4 (A) ==> es

    Ví dụ: Es regnet. (Trời mưa.)

    4. Người ta có thể kết hợp các dạng biến cách của đại từ nhân xưng với giới từ. Dạng thức được dùng nhiều nhất là cách 3 (D) và cách 4 (A). Cách này để tránh lập lại đối tượng của hành động.

    Ví dụ: Ich habe meine Kinder lange nicht gesehen. Ich sehne mich nach ihnen. (đã lâu tôi không gặp các con tôi. Tôi nhớ chúng lắm.)

    5. Khi đối tượng là sự vật hay nội dung của một lời phát biểu... thì người ta thường dùng dạng thức: „da + giới từ" để thay cho dạng thức: "giới từ + biến cách của đại từ“ như đã nói ở trên đây.

    Ví dụ: Sprechen Sie bitte nicht mehr über Deutschland. Ich sehne mich danach (=nach Deutschland, nach es) (Xin ông đừng nhắc đến nước đức nữa. Tôi nhớ nó lắm.)

    Chúng ta cần phân biệt cách dùng này. Xin xem thêm ví dụ sau đây:

    Ví dụ: Er interessiert sich für sie. (Anh ta thích cô ấy.) („sie“ ở đây là 1 cô gái.)
    Er interessiert sich dafür. (sự vật mà anh ta thích có thể thuộc giống cái, nhưng không dùng „für sie“)

    IV. NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý

    1. Cách xưng hô „du“ và „ihr“ là cách gọi thân mật được dùng cho trẻ con, họ hàng, người trong gia đình (trẻ con gọi người lớn trong gia đình cũng bằng „du“), ngườii quen biết và bạn bè thân mật.

    2. Cách xưng hô với „Sie“ được dùng trong ý nghĩa lịch sự, lễ phép. „Sie“ có thể dùng cho một hay nhiều đối tượng, mặc dù các thành phần ngữ pháp liên quan khác (như động từ...) phải ở dạng số nhiều.

    3. Người ta luôn luôn viết du, dich, ìhr, euch… bằng chữ thường. Người ta luôn viết Sie, Ihnen, Ihren… bằng chữ hoa.

    4. Mặc dù các từ Fräulein, Mädchen theo truyền thống được xếp vào giống trung, nhưng trong tiếng đức hiện đại, người ta có khuynh hướng thay chúng bằng đại từ „sie“ (ngôi thứ 3 số ít, giống cái).

    (Fräulein = Mädchen = thiếu nữ, cô gái chưa chồng. Theo sự hiểu biết của LRC: Cả hai từ này tuy đồng nghĩa nhưng khi dùng có ý nghĩa khác nhau một chút, Fräulein còn là tiếng gọi cho các cô gái trẻ bán hàng hay các quán ăn. Mädchen có tính cách nói chung chung, phổ thông hơn.)

    5. Trong thi ca, văn chương cổ, dạng cách 2 (G) meiner, deiner, seiner thường được thay bằng mein, dein, sein.

    Ví dụ: Vergiss mein nicht. (= Vergissmeinnicht) (Xin đừng quên tôi.)

    B. ĐẠI TỪ SỞ HỮU (possessivpronomen)

    Tương ứng với đại từ nhân xưng, ta có đại từ sở hữu. đại từ sở hữu biến đổi theo giống, theo số và theo cách của danh từ mà nó bổ nghĩa.

    Đại từ sở hữu + Danh từ

    Ví dụ: mein Buch: quyển sách của tôi
    deine Freundin: bạn gái của anh.
    Ihr Heft: quyển vở của Ông (Ngài).

    I. ĐẠI TỪ SỞ HỮU CỦA CÁC NGÔI Ở DẠNG CƠ BẢN

    1. Số ít

    [​IMG]

    2. Số nhiều của đại từ sở hữu thêm –e vào đuôi của đại từ sở hữu số ít.

    Ví dụ: meine Blumen: những bông hoa của tôi.
    seine Bilder: những bức tranh của ông ấy.

    II. MỘT SỐ LƯU Ý KHI XỬ DỤNG

    1. Đại từ sở hữu cho biết người hay vật đó thuộc về ai, hay ai là chủ nhân của chúng. Chúng ta so sánh hai cách nói sau đây:

    Ví dụ: Das ist meine Tasche. = Sie gehörrt mir. (đây là túi xách của tôi. = Nó thuộc về tôi.)
    Das ist sein Buch. = Es gehört dem Chef. (đây là cuốn sách của ông ấy. = Nó thuộc về sếp.)
    Das ist unser Koffer. = Er gehört uns. (đó là cái va-li của chúng tôi. = Nó thuộc về chúng tôi.)
    Das ist ihr Buch. = Es gehört den beiden Kindern. (đó là cuốn sách của chúng nó. = Nó thuộc về hai đứa trẻ ấy.)

    2. Kiểu xưng hô lịch sự Ihr, Ihre có thể dùng khi vật hay người thuộc về một hay nhiều chủ nhân.

    Ví dụ: Ist das Ihre Tasche? – ja, sie gehört mir. (Túi sách này của bà phải không? – Vâng, nó thuộc về tôi.)
    Ist das Ihre Tasche? – Ja, sie gehört uns. (Túi sách này của Ông Bà phải không? – Vâng, nó thuộc về chúng tôi.)

    3. Dạng cơ bản được đề cập đến trên đây chính là dạng sở hữu ở cách 1 (N).

    Ví dụ: mein Buch; seine Tasche

    4. Dạng cơ bản của đại từ sở hữu ở giống đực và giống trung số ít (er, es) thì tương tự nhau (sein). Trong khi đó, giống cái số ít (sie) và số nhiều của cả 3 giống (sie) lại có cùng dạng đại từ sở hữu cơ bản (ihr).

    5. Đối với ngôi thứ 3 số ít và số nhiều, người đức còn hay dùng một dạng đại từ sở hữu khác, đó là:

    a. số nhiều và giống đực, số ít và giống trung: dessen

    b. số ít và giống cái: deren với ý nghĩa: của người đó, của vật đó. Cách dùng như vậy để làm rõ sở hữu chủ hơn, tránh những lầm lẫn đáng tiếc. Chúng ta so sánh 2 ví dụ sau:

    Ví dụ: Sie traf ihre Freunde und deren Verwandte. (Chị ấy gặp gỡ bạn bè của mình và thân nhân của họ.)
    Sie traf ihre Freunde und ihre Verwandte. (Chị ấy gặp gỡ bạn bè và thân nhân của mình.)

    III. BIẾN CÁCH CỦA ĐẠI TỪ SỞ HỮU

    [​IMG]


    Một số lưu ý khi xử dụng:

    Sau đây là bảng tổng hợp sự biến đổi của đại từ sở hữu mein (của tôi)theo giống, cách và số ít, nhiều:

    [​IMG]

    1. Đại từ sở hữu có đuôi luôn luôn thay đổi theo người hoặc sự vật đứng sau nó. Sự thay đổi ấy phụ thuộc vào:

    a. Dạng biến cách (1 (N), 2 (G), 3 (G), 4 (A))

    b. Giống ngữ pháp (đực (m), cái (f), trung (n))

    c. Số (ít, nhiều)

    Ví dụ: Das ist meine Tasche. (cách 1, số ít) (đó là cái túi của tôi.)
    Ich kenne ihren Sohn. (cách 4, số ít) (Tôi quen con trai của họ.)

    Nhưng:

    Ich kenne ihre Söhne. (cách 4, số nhiều) (Tôi quen những đức con trai của họ.)
    Ich helfe meiner Mutter (cách 3, số ít) (Tôi giúp đỡ mẹ tôi.)

    2. Nói tóm lại, khi sử dụng đại từ sở hữu, chúng ta phải luôn luôn tự đặt cho mình 2 câu hỏi sau:

    a. Ai là sở hữu chủ ?

    b. đuôi biến cách phải dùng là gì ?

    Ví dụ : Ich hole den Mantel der Kollegin. (Tôi lấy chiếc áo khoác của cô bạn đồng nghiệp.)

    Trong câu nói trên đây:

    • Chủ của „Mantel“ ở ngôi thứ 3, số ít, giống cái.

    • đuôi biến cách phải dùng là „cách 4 (A)“, số ít, giống đực (m).
    Như vậy nếu dùng đại từ sở hữu cho câu nói trên đây, chúng ta phải nói như sau:

    - Ich hole ihren Mantel. (Tôi lấy chiếc áo khoác của cô ấy.)

    3. Trong dạng sở hữu của ngôi thứ 1 số nhiều wir và ngôi thứ 2 số nhiều cách dùng thân mật ihr, người ta có thể bỏ bớt e đi.

    (Phần 3. này LRC thấy hầu như ngườ đức không xử dụng bỏ bớt e, không quan trọng cần phải học nhưng chúng ta nên xem qua cho biết.)

    Chúng ta có:

    uns(e)re hay unsre (của chúng tôi)
    uns(e)ren hay unsern (unsren)
    uns(e)rem hay unserm (unsrem)
    uns(e)rer hay unsrer
    uns(e)res hay unsres

    eu(e)re hay eure (của các bạn)
    eu(e)ren hay euern (euren)
    eu(e)rem hay euerm (eurem)
    eu(e)rer hay eurer
    eu(e)res hay eures

    4. Trái lại với các đại từ khác, đại từ sở hữu có thể được dùng làm mạo từ. Nó có thể dùng như tính từ đi với mạo từ.

    Ví dụ : Wessen Bleistift ist das ? (Bút chì của ai?)
    Das ist meiner./ Das ist der meine. (Của tôi./ Nó là của tôi.)
    Wessen Buch ist das? (Quyển sách của ai?)
    Das ist ihres./ Das ist das ihre. (Của cô ấy./ Nó là của cô ấy.)

    V. CÁCH DÙNG ĐẠI TỪ SỞ HỮU ĐỘC LẬP

    Trên đây chúng ta được biết đại từ sở hữu được dùng như một tính từ, nghĩa là theo sau nó phải có danh từ. Cách dùng này thật ra giống như tính trừ sở hữu của tiếng Anh, Pháp… Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng đại từ sở hữu như một đại từ đúng nghĩa của nó, nghĩa là không cần phải có danh từ theo sau. Tuy vậy, nó vẫn phải được biến cách cho thích hợp. Có hai cách dùng và ch1ung ta se xem hai bảng sau với đại từ sở hữu « mein » làm thí dụ.

    1. Không có mạo từ kèm theo

    [​IMG]

    2. Có mạo từ kèm theo (Hình bên trên)

    Ví dụ : Sein Computer ist defekt. Meiner (hay der Meine) ist auch. (Máy điện toán của nó bị hư. Cái của tôi cũng vậy.)
    Unsere (hay Unsre hay Die Uns(e)re) haben gewonnen. (Người của chúng tôi đã chiến thắng.)

    Trong ví dụ trên đây

    Unsere = die Leute unserer Mannschaft (Người của đội tuyển chúng tôi)
    Wessen Haus ist das? (đó là căn nhà của ai?)
    Das ist mein Haus. (đó là căn nhà của tôi.)
    Das ist meins. (Nó của tôi)

    Ví dụ: Mein Mantel ist zerissen und deiner auch. (Chiếc áo măng tô của tôi bị rách và cái của anh cũng vậy.)

    C. ĐẠI TỪ NGHI VẤN (Interrogativpronomen)

    I. CÁC LOẠI ĐẠI TỪ NGHI VẤN

    Đại từ nghi vấn dùng để hỏi. Đại từ nghi vấn gồm có:

    1. “Wer" ai? Hỏi về người. Đại từ nghi vấn wer dùng chung cho cả 3 giống và số nhiều.

    Ví dụ: Wer kommt? (Ai đến?)
    Der Vater, die Mutter (od. die Eltern) kommen. (Cha, mẹ (hoặc. song thân) đến.)

    2. „Was?“ Hỏi về vật, sự vật hoặc toàn thể nội dung của sự vật.

    Ví dụ: Was ist das? (Cái gì đó?)
    Das ist ein Spielzeug. (đó là một món đồ chơi.)

    Không thể dùng đại từ was sau giới từ.

    Thay vì nói: Für was arbeiten wir?

    Ngưới ta nói: Wofür arbeiten wir? (Chúng ta làm việc vì cái gì?)

    Tương tự, ta sẽ có womit (với cái gì) (không dùng mit was?), wovon (về cái gì ) (không dùng von was?)

    3. „Welcher (welche, weches)?“ khi hỏi về một đối tượng trong một đám đông (hoặc một số lượng lớn).

    Ví dụ: Welches Buch? (unter mehreren) (Quyển sách nào? (trong số nhiều quyển sách))

    Eine Frau hat mit der Arbeit neu begonnen. Mehrere Frauen arbeiten an der Maschine. Der Betriebsleiter fragt: „Welche (oder:welches) ist die Neue?“
    (Một phụ nử bắt đầu công việc mới. Có nhiều phụ nử đang làm việc bên máy. Lãnh đạo nhà máy hỏi: „Ai là người mới đến?“

    Đại từ welches (…nào?) có thể dùng cho cả 3 giống ở số ít và số nhiều.

    Ví dụ: Welches ist der treffendste Ausdruck? (Cách diễn đạt nào chính xác nhất?)
    Welches ist die treffendste Redensart? (Cách phát biểu nào đúng nhất?)
    Welsches sind die treffendsten Ausdrücke? (Các cách diễn đạt nào chính xác nhất?)

    4. „Was für (ein)?“ (Một cái gì?). Hỏi về đặt tính, bản chất của một đối tượng hoặc một hiện tượng.

    Ví dụ: Was für eine Geschichte ist das? (đó là một câu chuyện thế nào?)
    Was für Möglichkeiten gibt es? (Có những khả năng nào?)

    Người ta có thể viết theo cách hỏi cũ:

    Was ist das für eine Geschichte?

    III. BIẾN CÁCH CỦA ĐẠI TỪ NGHI VẤN: WER – WAS – WELCH

    ở Các đại từ nghi vấn thuộc loại biến cách mạnh.

    ở Dạng nhắn gọn welch không bị biến cách.

    Ví dụ: Welch große Begeisterung! (Sự phấn khởi nào lớn hơn!)
    Welch gutem Geist hab’s ich das zu verdanken? (Tôi phải tạ ơn vị thần tốt bụng nào về chuyện này đây?)

    [​IMG]

    Ví dụ: Welches Klied soll ich nehmen (das blaue oder das schwarze)? (cách 4, giống trung)
    (Tôi nên lấy chiếc váy nào (chiếc màu xanh hay chiếc màu đen)?)

    Welches steht mir besser? (cách 1, giống trung) (Chiếc nào thích hợp với tôi hơn?)

    Welche Partei wählt er eigentlich? (cách 4, giống cái) (Thật ra ông ấy bầu cho đảng nào?)

    Mit wechem Zug kommst du? (cách 3, giống đực) (Anh đến bằng chuyến tàu hoả nào thế?)

    (còn tiếp)
     
  5. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    (Tiếp theo chương 3: Đại từ (Pronomen))

    A. ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH (Indefinitpronomen)

    I. KHÁI NIỆM

    Đại từ bất định dùng thay cho một đối tượng (người hay sự vật) chưa được xác định. Đại từ bất định cũng biến cách theo số, giống của danh từ. Nó được dùng như chủ ngữ hoặc tính ngữ.

    1. Đại từ bất định chỉ làm chủ ngữ:

    irgendwer (ai đó)
    jedermann (mỗi một người)
    man (người ta)

    2. Đại từ bất định làm chủ ngữ và tính ngữ:

    etwas (một chút, cái gì đó)
    irgendetwas (một cái gì đó)
    ein gewissen, jeder (mỗi một, một người (vật) nào đó)
    irgendein (một… nào đó)
    niemand (không ai)
    nichts (không gì cả)
    mancher (người nào đó, một số)
    kein (không)
    alle (tất cả)
    ander (nào khác)
    beide (cả hai)
    einige (một vài)
    mehrere (nhiều)
    sämtliche (toàn thể)
    viele (nhiều)
    wenige (một số ít)

    II. CÁCH DÙNG MỘT SỐ ĐẠI TỪ BẤT ĐỊNH:

    1. Đại từ all, alle, alles(tất cả)

    a. Đại từ all, alle, alles đề cập đến tất cả các thành phần của nhóm người, sự vật, không loại trừ một người hoặc bộ phận nào thuộc vào đó.
    Đại từ này có thể làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc làm tính từ bổ nghĩa cho danh t

    Ví dụ:Alle waren anwesend. (Tất cả đều đã có mặt.)
    Wir haben alles getan. (Chúng ta đã làm tất cả rồi.)
    Alles Salz löst sich im Wasser. (Tất cả muối đều tự tan trong nước.)

    b. Đại từ all biến đổi theo số và cách của danh từ. Ở số ít nó có nghĩa là „toàn bộ, tất cả“.

    Ví dụ:alle Welt (cả thế giới)
    alle Energie (toàn bộ năng lực, sức lực)
    alles Glück dieser Erde (tất cả hạnh phúc trên thế gian này)

    c. Đại từ alle cũng diễn đạt sự thay đổi lặp đi lặp lại.

    Ví dụ:alle(r) halben Stunde (mỗi nửa giờ)
    alle(r) drei Monate (mỗi ba tháng)

    d. Trong cách nói thông dụng, alle còn có nghĩa là đã dùng hết (verbraucht), đã kết thúc (beendet), đã qua (vorüber).

    Ví dụ: Die Briefmarken sind alle. (Tem thư đã (bị dùng) hết rồi.)
    Das Geld ist alle. (Hết tiền rồi.)
    Der Kuchen ist alle. (Bánh ngọt (đã bị ăn) hết rồi.)

    e. Ngược lại với all jeder, jede, jedes chỉ từng đối tượng riêng lẽ.

    Ví dụ:alle Räder (tất cả bánh xe)jedes Rad (mỗi bánh xe)
    alle Menschen (mọi người)jedes Mensch (mỗi người)
    Aller Anfang ist schwer. (Vạn sự khởi đầu nan.)
    Jeder (einzelner) Anfang ist schwer. (Mỗi sự khởi đầu đều khó khăn.)

    2. Đại từ ander (andere, anderes) (khác)

    a. Đại từ này được dùng như danh từ hoặc tính từ. Nó diễn đạt sự khác nhau.

    Ví dụ:anderer Meinung sein (có ý kiến khác)

    b. Đồng nghĩa với đại từ „ein, ander“ khi nói đến cái tiếp theo, cái thứ hai, sự kiện xảy ra tiếp theo tương tự như cái đã nói, sự kiện đã diễn ra.

    Ví dụ: Ein Bein über das andere schlagen. (Chân này vắt lên chân kia (khác).)
    Wie ein Ei dem anderen gleicht. (Giống nhau như quả trứng này với quả trứng khác) (= Giống nhau như hai quả trứng)

    c. Đại từ ander biến cách như tính từ

    Ví dụ: mit anderen Worten (nói cách khác)
    and(e)re Mädchen (các cô gái khác)

    3. Đại từ einer (eine, ein(e)s): từ phản nghĩa: keiner

    a. Đại từ eins được dùng làm chủ ngữ là đại từ bất định, nếu làm tính từ nó có nghĩa gần với jemandman.


    Ví dụ:einer seiner Brüder (một trong những người anh của ông ta)
    Das soll einer wissen. (Phải có ai biết điều đó.)
    Unsereiner (unsereins) denkt darüber anders. (Một người trong chúng ta nghĩ khác về vấn đề ấy.)

    b. Đại từ eins dùng trong mệnh đề phụ quan hệ.

    Ví dụ: Nach Aussage von einem, der dabei war. (Theo lời khai của một người đã có mặt ở đó.)

    4. Đại từ man(người ta)

    a. Đại từ man chỉ dùng ở cách 1; ở cách 3 và cách 4, người ta dùng ein để thay thế. Cách 2 không dùng man.

    Ví dụ: Man ist heute in diesem Punkt viel toleranter. (Về vấn đề đó bây giờ người ta nghĩ thoáng hơn.)

    b. Man là đại từ rất thông dụng. Nó có nghĩa chung chung khi đề cập đến một người hoặc một số người nào đó không phân biệt giới tính.

    Ví dụ:Man erzählt sich, dass er bald heiraten wird. (Người ta kháo nhau, rằng anh ta sắp lấy vợ.) (Nói về một người hàng xóm hay người bạn)
    Man braucht nicht davon zu wissen. (Người ta khhông cần biết đến chuyện đó.)

    5. Đại từ etwas (irgendetwas); từ phản nghĩa: nichts

    a.etwas (irgendetwas): một chút, một vài, cái gì đó
    nichts:không, hoàn toàn không.

    Đại từ etwas không thay đổi theo các cách. Nó dùng để nói về một cái gì đó không xác định và có thể thay thế cho danh từ hoặc tính từ.

    Ví dụ: Er stieß an ein spitzes, hartes Etwas.(Ông ta va vào một vật gì đó cứng, nhọn.)
    Etwas muss geschehen. (Một điều gì đó đã xãy ra.)

    Đại từ etwas cũng diễn tả một khối lượng không xác định.

    Ví dụ: Das ist etwas, aber nicht alles. (Đây là một ít chứ không phải là tất cả.)

    b. Đại từ nichts(hoàn toàn không) có nghĩa trái lại với etwas. „nichts“ có thể dùng thay danh từ hoặc tính từ trong câu.

    Ví dụ:Nichts hat auf dem Tisch gelegen. (Không có gì ở trên bàn cả.)
    Hast du nichts von ihm gehört? (Anh không nghe tin gì vầ hắn à?)

    Các đại từ etwasnichts không bị biến đổi theo các cách.

    6. Đại từ jemand (người nào đó); từ trái nghĩa niemand(không ai cả).

    Jemand“ nói về một người bất kỳ nào đó (nam hoặc nữ). Nó bị biến cách tùy theo vị trí trong câu.

    Biến cách của jemand và niemand.

    Cách 1 (N): jemand – niemand

    Cách 2 (G): jemandes – niemandes

    Cách 3 (D): jemandem – niemandem

    Cách 4 (A): jemanden – niemanden

    Ví dụ: Jemand wird schon dafür Interesse haben. (Sẽ có một người nào đó quan tâm đến vấn đề ấy.)
    Er will nicht jemandes Diener sein. (Ông ta không muốn làm người hầu cho ai cả.)
    Auf dem ganzen Weg haben wir niemanden gesehen. (Chúng tôi không nhìn thấy người nào trên suốt quãng đường.)

    E. ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH (Demonstrativpronomen)

    1. KHÁI NIỆM

    Đại từ chỉ định có chức năng như đại nhân xưng ở ngôi thứ 3 để chỉ đối tượng được nói đến. Đại từ chỉ định thay đổi theo giống, số lượng và cách của danh từ mà nó đại diện (thay thế).

    Ví dụ: Kennst du seine Freundin? – Nein, die kenne ich nicht. (Anh biết bạn gái của hắn chớ? – Không, tôi không b iết cô ấy.)
    Ihre Schuhe gefallen mir. Ich möchte auch solche haben. (Tôi thích đôi giày của ông. Tôi muốn có (đôi giày) như thế.)

    Các đại từ chỉ định gồm có:

    - der, die , das

    - diese (dieser, dieses): người này, cái này

    - derjenige (diejenige, dasjenige): người đó, vật đó

    - solch, solche (solcher, solches): như vậy, như là, giống như

    - derselbe (dieselbe, dasselbe): cái này, chính cái này

    II. BIẾN CáCH CỦA ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH

    [​IMG]

    III. CÁCH DÙNG CÁC ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH

    1. der , die, das

    a. Là đại từ chỉ định được dùng thường xuyên nhất. Nó biến cách giống như các mạo từ xác định; ngoại trừ ở cách 2 (xem bảng trên)

    Ví dụ: Ich spache mit Margot und deren netten Mann. (Tôi đã nói chuyện với Margot và ông chồng dễ mến của bà ta.)
    Diese Schüler waren fleißig, denen mus man gute Noten geben. (Những học sinh này rất chăm chỉ, người ta phải cho chúng điểm tốt.)

    b.Dessenderen không bị biến cách theo danh từ.

    Ví dụ: ohne dessen Tochter (không có con gái của ông ta)
    ohne deren Rat (không có lời khuyên của bà ta)

    2. Diese (dieser, dieses) (cái này, người này) và jener (jene, jenes) (cái nọ, người nọ, cái kia)

    a. Đại từ dieser (diese, dieses) chỉ đối tượng gần và jener (jene, jenes) chỉ đối tượng xa hơn.

    Ví dụ: A ung B streiten sich, denn dieser hat jenen beleidigt. (A và B cãi nhau, bởi vì người này đã xúc phạm đến người kia.)

    b. Các đại từ dieserjener thường được xử dụng chung với nhau để phân biệt hai đối tượng đã được nói đến.

    Ví dụ: Er hat zwei Söhne, Fritz und Hans. Diese (= Hans) arbeitet als Schlosser, jener (= Fritz) studiert Medizin.
    (Ông ta có hai người con trai. Fritz và Hans. Người này (Hans) là thợ nguội, người kia (Fritz) học y khoa.)

    3. solch, solcher (solche, solches)

    a. Là tính từ được dùng làm đại từ. Ở số ít, các đại từ này thường đi cùng với mạo từ khhông xác định. Chúng nói về một đối tượng và có ý nghĩa so sánh. Các đại từ này có thể dùng như danh từ hoặc tính từ.

    Ví dụ: Sportler und solche, die es werden wollen. (Các vận động viên và những người muốn trở thành như thế (= vận động viên)).
    eine solche Frau wie du (một người phụ nữ như em)

    b. Đại từ solch bị biến cách như tính từ

    Ví dụ: auf solche Weise (bằng cách đó)
    bei solchem herrlichen Wetter (ở thời tiết đẹp như thế)

    c. Đại từ solch đi cùng với mạo từ không xác định không bị biến cách.

    Ví dụ: solch ein Mann (một người đàn ông như thế)
    mit solch einem Mut (với sự can đãm như thế)

    d. Đại từ solch không bị biến cách khi đứng trước một tính từ đã bị biến cách hoặc trước danh từ giống trung ở cách 1 hoặc cách 4 số ít.

    Ví dụ: solch harter Stahl (loại thép cứng như thế)
    solch tiefe Liebe (tình yêu sâu đậm như thế)
    solche Gefühle (những tình cãm như thế)

    4. derselbe (dieselbe, dasselbe): Có nhiều nghĩa.

    a. Người ta dùng derselbe với nghĩa cái này, cũng cái này.

    Ví dụ: Ich wohne in demselben Bezirk wie Paul. (Tôi sống ở cùng một thành phố như Paul.)
    Er trägt denselben Anzug wie gestern. (Anh ta mặc đúng bộ đồ ngày hôm qua(đã mặc)).

    b. derselbe cũng có nghĩa là như thế, giống như thế.

    Ví dụ: Er führt dasselbe (= das gleiche) Auto wie ich. (Ông ta chạy chiếc ôtô giống chiếc của tôi.)

    5. selbst có nghĩa chính người ấy, chính cái ấy, thậm chí.

    a. Đại từ selbst không bị biến cách.

    b. Đại từ selbst nhấn mạnh sự nhận diện chính đối tượng được nói đến.

    Ví dụ: Der Vater selbst kam. (Chính ông bố đã tự đến)
    Damit betrügst du dich selbst. (Như thế là em tự dối mình.)
    Sie trägt gern selbst gestrickte Pullover. (Cô ấy thích mặc những chiếc áo len tự đan.)

    c. Đại từ selbst có nghĩa thậm chí, ngay cả, là một phụ từ.

    Ví dụ: Selbst die Klügsten können sich irren. (Ngay cả những người thông minh nhất cũng có thể nhầm lẫn.)

    F. ĐẠI TỪ QUAN HỆ (Relativpronomen)

    I. KHÁI NIỆM

    Đại từ quan hệ chủ yếu dùng cho mệnh đề phụ để thay cho đối tượng, sự kiện, hiện tượng nào đó đã được nói đến ở mệnh đề chính. Các đại từ quan hệ gồm: der, die, das, welcher, wer, was.

    Ví dụ: Ich kaufe das Buch, das im Schaufenster liegt. (Tôi mua quyển sách, quyển đang nằm trong tủ trưng bày.)

    II: CÁC ĐẠI TỪ QUAN HỆ THƯỜNG DÙNG

    1. der, die, das

    Ví dụ: Es war einmal ein kleines Mädchen. Das hieß Rotkäppchen. (Ngày xưa có một cô bé. Nó tên là cô bé đội mũ đỏ.) ( cô bé quàng khăn đỏ)

    2. Đại từ nghi vấn welcher, welche, welches cũng được dùng làm đại từ quan hệ.

    Ví dụ: Die Arbeiter, welche die beste Leistung heben. (Các công nhân, những người có thành tích tốt nhất.)

    3. Người ta cũng thường dùng werwas(wer auch immer, was auch immer) hoặc derjenige, welcher, dasjenige, welches làm đại từ quan hệ.

    Ví dụ: Wer wagt, gewinnt. (Ai mạo hiễm sẻ thắng.)
    Tun bald, was zu tun ist. (Hãy làm sớm những gì cần phải làm.)
    Das Schönste, was ich je gesehen habe. (Điều đẹp nhất, điều mà tôi đã nhìn thấy)

    G. ĐẠI TỪ PHảN THÂN (Reflexivpronomen)

    Đại từ phản thân chỉ có dạng riêng ở ngôi thứ 3 là sich. Đại từ phản thân liên kết chặc chẽ với chủ ngữ của câu, biến cách theo chủ ngư và các dạng biến cách này phụ thuộc vào động từ.

    Ví dụ:

    Cách 3 - số ít: Damit schadet er sich nur. (Như thế là hắn đả tự hại mình)

    Cách 4 - số ít: Sie schminkt sich. (Nàng trang điểm (cho chính mình).)

    Cách 3- số nhiều: Sie haben sich viel erzählt. (Họ đã kể cho nhau nghe nhiều chuyện.)

    Cách 4 - số nhiều: Die Gäste begrüßten sich. (Những người khách chào nhau)

    Đối với ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai (số ít lẫn số nhiều), đại từ phản thân biến cách tương ứng với đại từ nhân xưng.

    Ví dụ: Ich langweile mich. (Tôi cãm thấy buồn chán.)
    Damit schadest du dir nur. (Như thế là anh chỉ tự hại mình.)
    Wir haben uns sehr über die Geschenke gefreut. (Chúng tôi đã rất vui mừng về các món quà.)
    Ihr werdet euch wundern! (Các bạn sẽ thấy ngạc nhiên!)
    Er freut sich. (Nó vui mừng.)
    Ich wasche mich. (Tôi tắm (cho tôi).)
    Wir baten sie, sich zu entfernen. (Chúng tôi đề nghị họ dời đi.)

    Đại từ phản thân luôn luôn được viết thương, ngay cả dùng với ngôi Sie (lịch sự cách).

    Ví dụ: Vielleicht haben Sie sich geirrt. (Có thể là Ngài đã nhầm.)

    Hết chương 3: Đại Từ (Pronomen)
     
  6. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    CHƯƠNG 4
    CÁCH DÙNG CÁC THÌ
    (Der gebrauch der Tempora)

    Văn phạm tiếng đức6 thì (sechs grammatische Tempora) như sau:

    - Das Präsens: thì hiện tại
    - Das Präteritum: thì quá khứ Präteritum (quá khứ gần, mới xảy ra, hầu như không dùng cho văn nói, dùng nhiều cho văn viết)
    - Das Perfekt: thì quá khứ Perfekt (thường dùng trong văn nói, nếu là văn viết thì thường ở dạng hồi ký, nhật ký,...)
    - Das Plusquamperfekt: thì quá khứ Plusquamperfekt (dùng cho cả nói và viết)
    - Das Futur I: thì tương lai I ( tương lai gần)
    - Das Futur II: thì tương lai II (tương lai xa hơn)

    Quá khứ ==> Hiện tại <== Tương lai



    Plusquamperfekt ==> Perfekt (dùng cho văn nói) ==> Präteritum ==> Präsens (Hiện tại)<== Futur I + II)


    I. THÌ HIỆN TẠI (Präsens): thì hiện tại dùng để:

    1. Diễn tả một hành động xảy ra trong thời điểm hiện tại.


    Ví dụ: Es klopt. (Có tiếng gõ (cửa).)
    Jetzt muss ich gehen. (Bây giờ tôi phải đi.)


    2. Diễn tả một sự kiện, một quá trình kéo dài đến thời điểm hiện tại.

    Ví dụ: Meine Tochter studiert (jetzt) in Berlin. (Con gái của tôi học ở Berlin
    Jeden Tag gehe ich in die Schule. (Mỗi ngày tôi đi đến trường.)

    3. Diễn tả những hành động, sự kiện sẻ xảy ra trong tương lai, nhất là khi trong câu có các yếu tố chỉ thời gian sắp đến.


    Ví dụ: In einem Monat haben die Kinder Sommeferien. (Một tháng nữa bọn trẻ được nghĩ hè.)

    4. Dùng để nói đến một câu phát biểu tổng quát, một chân lý và thành ngữ, tục ngữ.


    Ví dụ: Die Erde bewegt sich um die Sonne. (Trái đất quay quanh mặt trời.)
    Die Winkelsumme im Dreieck beträgt 180º. (Tổng các góc trong một tam giác là 180 độ.)

    Eis schmilzt bei 0º Celcius. (Nước đá tan ở 0º độ C.)

    5. Khi dùng với các từ như wohl (có thể, chắc là), sicher (nhất định, chắc chắn), doch (chính thế), câu dùng ở thì hiện tại diển tả ý phỏng đoán.

    Ví dụ: Er arbeitet wohl. (Có lẽ anh đang làm việc.)
    Du bist doch am Abend zurück? (Tối anh trở về chứ?)


    6. Thì hiện tại ở Indikativ có thể là một mệnh lệnh.

    Ví dụ: Du gehst! (Mày đi đi!)
    Ihr schweigt und wartet, bis ihr gefragt werdet! (Chúng mầy phải im lặng và chờ cho đến khi được hỏi đến!)

    7. Thì hiện tại dùng làm „hiện tại của lịch sử“ khi diễn đạt sự kiện đã xảy ra.

    Ví dụ: 15.Februar 1781: Lessing stirbt. (15 tháng 2 năm 1781: Lessing từ trần.)
    1867: Das Kapital (1.band) erscheint. (1967: tập 1 của bộ „Tư Bản“ phát hành.)
    Im Jahr 55 v.Chr. laden die Römer in Britannien. ( Năm thứ 55 trước Công Nguyên. những người La-mã đổ bộ lên nước Anh.)


    II. THÌ QUá KHỨ PRÄTERITUM (Das Präteritum)

    1. Thì Präteritum dùng để diễn đạt những sự việc đã xảy ra trong quá khứ đã được xác định bởi một mốc thời gian.

    Ví dụ: Schiller wurde 1759 in Marbach geboren. (Schiller sinh n ăm 1759 ở Marbach.)

    2. Thì Präteritum thường dùng trong câu có các yếu tố chỉ thời gian đã qua như gestern (ngày hôm qua), im vorgien Jahr (năm trước),neulich (vừa mới đây) v.v...

    Ví dụ: Er arbeitete (gestern) den ganzen Tag. (Hôm qua anh ấy làm việc cả ngày.)

    3. Thì Präteritum thường được dùng khi người kể chuyện (ở hiện tại) hồi tưởng lại những chuyện đã diển ra trong quá khứ.

    Ví dụ: Erinnerst du dich noch, wie wir oft nachmittags in dem Garten saßen, wie es recht schön war, wie die Rosen dufteten und die Sonne von dem Himmel schien?
    (Anh có nhớ không, dạo ấy buổi chiều chúng ta thường ngồi trong vườn, đẹp biết bao khi nhưng bông hoa hồng tỏa hương và ánh nắng mặt trờii chiếu rọi?)

    4. Thì Präteritum cũng được dùng để diễn đạt ý nghĩa, suy nghĩ.

    Ví dụ: Er dachte angestrengt nach. Wie konnte das geschehen? (Anh ta cố nhớ lại. Làm sao mà chuyện ấy xảy ra được?)

    5. Khi muốn mô tả hai sự kiện xảy ra cùng một thời điểm trong quá khứ, người ta thường dùng Präterium.

    Ví dụ: Während sie gingen, sprachen sie miteinander. (Trong khi đi đường, họ nói chuyện với nhau.)



    III. THÌ QUÁ KHỨ PERFEKT (Das Perfekt)

    1. Thì quá khứ Perfekt diễn tả những sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Người ta thường dùng Perfekt trong đàm thoại.


    Ví dụ: Wir haben gestern die Stadt besichtigt. (Hôm qua chúng tôi đã tham quan thành phố.)
    Ich habe die ganze Nacht nicht geschlafen. (Tôi đã không ngũ suốt đêm.)

    2. Thì quá khứ Perfekt cũng dùng để diễn đạt sự việc đã được khẳng định và đã kết thúc rồi.

    Ví dụ: Gestern Abend hat sich an der Albertbrücke ein schwerer Verkehrsunfall ereignet. Die Polizei hat festgestellt, dass er durch die Straßenglatte verursacht worden ist.
    (Tối qua, một tai nạn giao thông nghiêm trường đã xảy ra trên cầu Albert. Cảnh sát xác định nguyên nhân là do đường quá trơn trợt.)
    Regnet es noch? Ja, es hat geregnet. (Trời còn đang mưa à? Vâng, trời đã mưa.)

    3. Người ta cũng dùng thí quá khứ Perfekt để diễn đạt một sự việc sẽ xảy ra và hoàn tất trong tương lai (thay cho thì tương lai II).

    Ví dụ: Bis zum nächsten Jahr hat er sein Studium abgeschlossen. (đến năm sau thì anh ta sẽ hoàn tất khóa học.)
    Morgen haben wir es geschafft. (Ngày mai chúng ta sẽ hoàn thành việc ấy.)


    IV. THÌ QUÁ KHỨ PLUSQUAMPERFEKT

    1. Thì quá khứ Plusquamperfekt dùng để diễn tả những sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ: Er war schon zu hause angekommen. (Ông ta đã về đến nhà.)

    2. Nếu muốn diễn tả hai sự việc đã diễn ra ở hai thời điểm khác nhau trong quá khứ thì sự việc nào diển ra trước được dùng ở thì Plusquamperfekt, còn sự việc xảy ra sau sẽ ở thì Präteritum.

    Ví dụ: Als ich die Arbeit beendet hatte, rief ich den Freund an. (Sau khi đã làm xong việc, tôi đã gọi điện thoại cho bạn.)
    Er gestand, dass er das Buch gestohlen hatte. (Nó thú nhận, rằng nó đã đánh cấp quyển sách.)

    V. THÌ TƯƠNG LAI I (FUTUR I)

    1. Thì tương lai I thường được dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra trong hiện tại.

    Ví dụ: Er wird jetzt im Büro sein. (Có lẽ bây giờ ông ta ở trong văn phòng.)
    Sie wird schon längst in Rom sein. (Có lẽ cô ấy đã đến Rom lâu rồi.)

    2. Thì tương lai I thường để diễn tả một lời phát biểu trước về sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.

    Ví dụ: Unsere Gruppe wird (im nächsten Sommer) im Ferienlager arbeiten.
    (đội của chúng ta sẽ làm việc trong một trại hè (vào mùa hè tới).

    3. Một vài điều lưu ý:

    a. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 1 là lời khẳng định chắc chắn.
    Ví dụ: Dem werde ich helfen! (Tôi sẽ giúp đỡ hắn!)
    Ich werde darauf bestehen. (Tôi sẽ vượt qua được.)

    b. Thì tương lai I được dùng ở ngôi thứ 2 là lời yêu cầu, mệnh lệnh mạnh mẽ, cương quyết.

    Ví dụ: Ihr werdet die Aufgaben bis morgen erledigen! (đến ngày mai các em phải làm xong bài tập!)
    Du wirst dich jetzt bei Herrn Riedel entschuldigen! (Bây giờ anh phải xin lỗi ông Riedel!)

    c. Thì tương lai I thường dùng để diễn tả một lời phỏng đoán cho hiện tại hoặc tương lai (thường ở ngôi thứ 3).


    Ví dụ: Er wird sich auf seine Prüfung vorbereiten. (Nó sẽ chuẩn bị cho kỳ thi.)
    Er wird morgen (sicher) pünktlich zurück sein. (Ngày mai, anh ấy (chắc chắn) sẽ trở về đúng giờ.)
    Das wird schon wahr sein. (điều đó sẽ trở thành sự thật.)


    VI. THÌ TƯƠNG LAI II (FUTUR II)

    1. Thì tương lai II diễn đạt lời phỏng đoán về những việc đã xảy ra hoàn toàn.

    Ví dụ: Da werden Sie sich geirrt haben. (Có lẽ ông đã nhầm rồi đấy.)

    2. Thì tương lai II cũng dùng chỉ sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong trường hợp này, ta phảI dùng cụm từ chỉ thời gian (morgen, bald, bis, Sonnabend...)

    Ví dụ: Morgen wird er die Arbeit beendet haben. (Ngày mai anh ta sẽ kết thúc công việc.)

    VII: SỰ PHốI HỢP CỦA CáC THÌ

    Nếu muốn nói đến những sự việc xảy ra có liên quan với nhau và dặt trong một câu (mệnh đề chính và phụ) ta cần phải chú ý các điễm sau:

    1. Hai sự việc xảy ra đồng thời ở mệnh đề chính và mệnh đề phụ thì hai sự việc đó được dùng ở cùng một thì.

    Ví dụ: Wenn es regnet, bleiben wir zu Hause. (thì hiện tại) (Nếu như trời mưa, chúng ta ở nhà.)
    Während er im Kino war, ging sein Freund spazieren. (quá khứ Präteritum) (Trong khi anh ta đi xem phim thì bạn anh ta đi dạo.)

    2. Nếu sự việc ở mệnh đề phụ diễn ra trước sự việc ở mệnh đề chính thì phải theo qui tắc sau:

    a. Nếu mệnh đề chính ở thì hiện tại (Präsens) thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Perfekt.

    Ví dụ: Nachdem wir die Arbeit beendet haben, fahren wir nach Hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi sẽ đi về nhà.)

    b. Nếu mệnh đề chính ở thì quá khứ Präterium thì mệnh đề phụ phải dùng thì quá khứ Plusquamperfekt.

    Ví dụ: Nachdem wir die Arbeit beendet hatten, fuhren wir nach hause. (Sau khi đã hoàn thành công việc, chúng tôi đi về nhà.)

    3. Nếu sự việc trong mệnh đề phụ diễn ra sau sự việc của mệnh đề chính, ta đặt cả hai sự việc ở cùng một thì.

    Ví dụ: Er blieb in England, bis er mit seinem Studium fertig war. (Anh ta ở lại nước Anh cho đến khi hoàn tất khoá học.)
    Sie bringt das Kind in den Kindergarten, bevor sie zur Arbeit geht. (Chị ấy đưa con đến nhà trẻ trước khi đi làm.)

    a. Thì Perfekt:

    • Ở miền Nam nước đức, để diễn đạt sự việc xảy ra trong quá khứ, người ta thường chỉ dùng thì Perfekt. Nhất là trong đàm thoại, trong văn nói, chúng ta lại càng ít gặp dang thức Präteritum. Tuy nhiên, đối với các trợ động từ và động từ tình thái, người ta vẫn thường sử dụng dạng Prätteritum của chúng.

    Ví dụ: Normalerweise hat sie eine Stunde eher gegessen, aber seit gestern konnte sie gar nichts nehmen.
    (Bình thường cô ta đã ăn sớm hơn một tiếng rồi, nhưng từ hôm qua cô ta không thể ăn gì.)

    b.Thì quá khứ Plusquamperfekt:

    Diễn đạt sự việc xảy ra, thường dùng trong câu đàm thoại.

    Ví dụ: Nachdem sie einander zufällig begegnet waren, gingen sie miteinander.
    (Sau khi tình cờ gặp nhau, họ đã cùng đi với nhau.)

    Hết chương 4: Cách dùng các thì (Der gebrauch der Tempora)
     
  7. 3,941
    2,569
    113
    Hạnh Lux
    Offline

    Hạnh Lux Admin Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    CHƯƠNG 5:
    ĐỘNG TỪ (des verbs)
    A) ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI


    1. ĐỊNH NGHĨA

    Động từ diễn tả một hành động, một trạng thái hay một quá trình.

    Ví dụ: Mein Freund ist ein Lehrer. (Bạn tôi là một giáo viên)
    Ich kaufe ein Wörterbuch. (Tôi mua một quyển từ điển.)

    Động từ là thành phần chính, không thể thiếu được của một câu. Khi nghiên cứu một động từ, chúng ta cần họcc các dạng gốc của nó. Từ dạng gốc này, chúng ta sẽ suy ra được những dạng thức còn lại. Những dạng gốc ấy là:



    Infinitiv (nguyên mẫu): laden (mời đến), tragen (mang, vác)Präteritum (quá khứ präteritum): er lachte, er trugPartizip II (phân từ II): gelacht, ge tragen

    II. PHÂN LOẠI: Có nhiều cách phân loại động từ khác nhau.

    1. Theo cách chia, có thể phân loại động từ thành 2 dạng:

    a. Động từ bất qui tắc (unregelmäßiges Veb) hay còn gọi là động từ mạnh (starkes Veb). Số động từ này không nhiều lắm. Chúng ta chỉ có cách phải học thuộc lòng và sử dụng thành thói quen. Chúng tôi có kèm theo bảng thống kê các động từ bất qui tắc thường dùng để các bạn tham khảo ở phần phụ lục vào cuối sách (CHƯƠNG 19).

    b. Động từ hợp qui tắc (regelmäßiges Verb) hay còn gọi động từ yếu (schwaches Vebr) là động từ chia theo qui tắc.

    Ví dụ: kaufen (mua)

    c. Sự khác nhau giữa động từ hợp quy tắc và động từ bất qui tắc:

    Giữa đồng từ bất qui tắc và động từ hợp qui tắc có những điểm khác nhau thường thấy như sau:
    Một số động từ bất qui tắc khi chia ở ngôi thứ 2 và 3 số ít của thì hiện tại, âm gốc sẽ bị biến đổi.

    Ví dụ: a ==> ä: backen (nướng bánh); ich backe – du bäckst – er bächt

    o ==> ö: stoßen (đẩy); ich stoße – du stößt – er stößt

    a ==> ä: laufen (chạy); ich laufe – du läufst – er läuft

    e ==> i: helfen (giúp đỡ); ich helfe – du hilfst – er hilft

    Trong danh mục các động từ bất qui tắc ở phần sau (trong chương này) có hướng dẫn cách chia của động từ ấy ở ngôi thứ 3 số ít, thì hiện tại:
    Động từ hợp qui tắc ở thì quá khứ Präterium được thành lập bằng cách thêm –t giữa phần gốc và đuôi của động từ, động từ bất qui tắc không thêm –t.

    Ví dụ: fragen – fragte (hỏi - động từ hợp qui tắc)
    finden – fand (tìm - động từ bất qui tắc)
    Động từ hợp qui qui tắc thành lập phân từ II (Partizip II) với vần đầu là ge- và có đuôi là –t hay –et, động từ bất qui tắc có vần đầu là ge-và đuôi –en.

    Ví dụ: fragen – gefragt (hỏi - động từ hợp qui tắc)
    finden – gefunden (tìm - động từ bất qui tắc)
    Động từ hợp qui tắc không thay đổi âm gốc ở thì quá khứ Präteritum và ở Partizip II trong khi đó thường thì âm gốc của động từ bất qui tắc thay đổi.

    Ví dụ: arbeiten – arbeitete – gearbeitet (làm việc - động từ hợp qui tắc)
    beißen – biss – gebissen (cắn - động từ bất qui tắc)
    Khác với động từ hợp qui tắc, động từ bất qui tắc ở thì quá khứ Präteritum ngôi thứ 1 và 3 số ít không có đuôi –te.

    Ví dụ: frageb (động từ hợp qui tắc): ich fragte – er fragte
    finden (động từ bất qui tắc): ich fand – er fand

    Trường hợp các động từ bất qui tắc đặc biệt:
    3 động từ gehen (đi), stehen (đứng)tun (hành động) biến đổi cả phụ âm sau âm gốc ở thì Präteritum và Partizip II (Phân từ II).

    gehen ging gegangen
    stehen stand gestanden
    tun tat getan
    Động từ sein khi chia ở thì hiện tại, âm gốc biến đổi ở tất cả các ngôi.

    Thì hiện tại (Präsens)

    số ít: ich bin - du bist - er, sie, es ist

    số nhiều: wir sind – ihr seid – sie sind

    thể lịch sự: Sie sind

    Thì Präteritum: ich war

    Perfekt: ich bin gewesen

    Trường hợp các động từ hợp qui tắc đặc biệt:
    Một vài động từ tuy là động từ hợp qui tắc nhưng âm gốc bị biến đổi từ e ở thì hiện tại (Präsens) sang a ở Präteritum và Partizip II.

    Ví dụ: hiện tại (Präsens) - Präteritum - Perferkt

    brennen – brannte – gebrannt (cháy)
    kennen – kannte – gekannt (quen, biết)
    nennen – nannte – genannt (đặt tên)
    rennen – rannte – gerannt (chạy)
    senden – sandte – gesandt (gởi)
    wenden – wannte – gewannt (quay lại)
    Một vài động từ tuy là động từ hợp qui tắc nhưng lại thay đổi cả âm gốc và phụ âm theo sau ở thì quá khứ Präteritum và ở Partizip II.
    bringen – brachte – gebracht (mang vát)
    denken – dachte – gedacht (suy nghĩ)
    Các trợ động từ và động từ tình thái wissen, dürfen, können, mögen, müssen, sollen, wollen có cách biến đổi đặc biệt (xem CHƯƠNG 6).
    Ngoài ra còn có một số động từ thuộc loại hỗn hợp, nghĩa là vừa có thể là động từ bất qui tắc, vừa có thể là động từ hợp qui tắc. Khi đó nghĩa của chúng có thể thay đổi.

    Ví dụ: hauen – hieb – gehauen (đánh đập)
    hauen – haute – gehauen
    gären – gor – gegoren (ủ men)
    gären – gärte – gegärt

    Nhưng nghĩa của chúng cũng có thể thay đổi hẳn.

    Ví dụ: schaffen – schuf – geschffen
    schaffen – schaffte – geschafft.

    (dùng động từ schaffen với nghĩa là sáng tạo)
    Der Dichter schuf ein großes Werk. (Nhà thơ đã sáng tác một tác phẩm lớn.)

    (dùng động từ schaffen với nghĩa là làm việc, hoàn tất.)
    Wir haben heute viel geschafft. (Hôm nay chúng ta đã làm được rất nhiều.)

    (dùng động từ schaffen với nghĩa là đem đi, mang đi)
    Er hat den Brief zur Post geschafft. (Hắn đã đem bức thư đến bưu điện)

    2. Theo mối liên hệ đối với túc từ (Objekt), ta có thể chia động từ thành các dạng:

    a. Ngoại động từ (transitives Vebs), viết tắc là (vt.). Loại động từ này cần có túc từ cách 4 bổ ngữ trực tiếp khi thành lập câu và khi chuyển sang thể thụ động, túc từ này có thể trở thành chủ từ cách 1.

    Ví dụ: Er holt eine Tasse. (Anh ấy lấy 1 cái tách.)
    Die Tasse wird von ihm geholt. (Cái tách được anh ấy lấy.)
    b. Nội động từ (intransitives Verb) viết tắc là (vi.). Loại động từ này không cần túc từ bổ ngữ trực tiếp khi thành lập câu.
    Ví dụ: Er lacht. (Nó cười.)

    Die Kinder Schlafen. (Những đứa trẻ ngũ.)

    Sự phân loại trên chỉ có tính chất tương đối bởi vì có nhiều động từ có thể là ngoại động từ (vt.)

    Ví dụ: waschen (vt.): tắm rửa
    sich waschen (vr.): tự tắm rửa
    Die Mutter wäscht das Kind. (Bà mẹ tắm cho đứa trẻ.)
    Das Kind wäscht sich. (đứa trẻ (tự) tắm.)

    3. Theo mối liên hệ giữa chủ từ và túc từ (Objekt), ta có thể chia động từ ra thành động từ phân thân (reflexives Verb) và động từ tương hổ (reziprokes Verb).

    a. Động từ phản thân (reflexives Verb) viết tắc là (vr.). Là loại động từ chỉ hành động có tác dụng ngược lại đối với chủ ngữ, nó luôn luôn đi kèm theo đại từ phản thân tương ứng với chủ ngữ.

    Ví dụ: sich ausruhen: (nghĩ ngơi)
    sich freuen: (vui mừng)
    Ich freue mich auf seinen Besuch. (Tôi vui mừng vì chuyến viếng thăm của anh ấy.)

    b. Động từ tương hổ (reziprokes Verb): động từ chỉ hành động tác động lên đối tượng khác ngoài chủ ngữ.

    Ví dụ: Ich schenke ihr die Blumen. (Tôi tặng nàng những bông hoa.)

    4. Theo mối liên hệ với vị ngữ, có thể chia động từ thành động từ thường (Vollverben) và trợ động từ (Hilfsverben).

    a. Động từ thường (Vollverben): Là tất cả những động từ có thể đứng một mình trong câu.

    Ví dụ: Sie liebt ihm. (Nàng yêu chàng.)
    Der Unfall forderte zwei Verletzte. (Tai nạn đã làm hai người bị thương.)

    b. Trợ động từ (Hilfsverben): Là động từ có chức năng trợ giúp cho một động từ khác ở một thì (quá khứ, tương lai) hoặc ở một thể (bị động) để hoàn thành một câu. Các trợ động từ:

    · haben, sein để thành lập câu ở thì quá khứ Perfekt và Plusquamperfekt.

    Ví dụ: Ich habe die Tür geöffnet. (Tôi đã mở cánh cửa ra.)
    Er ist gegangen. (Anh ấy đã đi rồi.)
    Du warst gekommen. (Bạn đã đến.)

    · werden để thành lập câu ở thì tương lai hoặc thể thụ động (Passiv).

    Ví dụ:

    Thì tương lai:
    Mein Sohn wird nach Ha Noi fahren. (Con trai tôi sẽ đi đến Hà Nội.)

    Thể thụ động:
    Der Film wird heute nicht gereigt. (Bộ phim không được trình chiếu hôm nay.)

    · haben, sein, werden cũng có thể là động từ thường khi nó đứng một mình trong câu và không giữ chức năng của một trợ động từ.

    Ví dụ: Ich habe keine Zeit. (Tôi không có thời gian.)
    Gestern waren wir im Kino. (Hôm qua chúng tôi đã đi xem phim.)
    Werde bald wieder gesund! (Chóng bình phục nhé!)

    · Động từ tình thái (Modalverben) dùng để tỏ thái độ của chủ ngữ trước một hành động, một tình trạng.Động từ tình thái gồm có:

    mögen: ưu thích, muôn
    dürfen: đươc phép
    können: có thể
    sollen: nên, cần phải
    müssen: phải
    wollen: muốn
    Động từ tình thái cũng thường được dùng làm trợ động từ.

    B. CÁCH CHIA ĐỘNG TỪ Ở CáC THÌ (Die Konjugation der Verben)

    Sau đây, ta lần lượt tìm hiểu cách chia động từ ở các thì:

    - Thì hiện tại ( Das Präsens)
    - Thì quá khứ Präteritum (Das Präteritum)
    - Thì quá khứ Perfekt (Das Perfekt)
    - Thì quá khứ Plusquamperfekt (Das Plusquamperfekt)
    - Thì tương lai I (Das Futur I)
    - Thì tương lai II (Das Futur II)
    Động từ tiếng Đức dạng nguyên mẫu (chưa chia) gồm có một gốc (Stamm) và một đuôi (Endung).

    Ví dụ : Gốc – đuôi

    trink – en (uống)
    lauf – en (chạy)
    lach – en (cười)

    Trong một số trường hợp, động từ nguyên thể có vần tận cùng là –n (thay vì –en):

    1. Động từ có âm cuối là –el–er.

    Ví dụ: wechseln (đổi, thay đổi)
    lächeln (mĩm cười)
    humpeln (run rẩy)
    kichern (cười khẩy)
    flimmern (lấp lánh, long lanh)

    2. Động từ sein và tun

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]

    còn tiếp)
     
    nguyenvu thích bài này.
  8. 2
    0
    1
    nguyenvu
    Offline

    nguyenvu New Member

    Tham gia ngày:
    14/3/15
    Giới tính:
    Nam
    ~ Mấy cái bảng bị [ IMG] rồi anh ơi... làm sao mới xem đc or thay thế phần đó làm sao hả anh?
    ~ phần còn tiếp ở đâu hả anh ?
     

Chia sẻ trang này

Có thể tìm trang này với từ khóa:

  1. sind auf gutem Holz nghĩa là gì

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.