Verben mit Präpositionen - Động từ đi kèm cùng Giới từ

Thảo luận trong 'Kỹ năng học tiếng Đức'

  1. 148
    240
    43
    oOoSamoOo
    Offline

    oOoSamoOo S-Mod Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Verben mit Präpositionen
    Động từ đi kèm cùng giới từ
    + Ở đây mình sẽ ghi cho các bạn 1 danh sách các động từ đi kèm cùng giới từ được chia ra 2 loại sau đây.​
    1. Mit Akkusativ
    2. Mit Dativ
    + Sẽ có thêm các câu Ví dụ.​
    + Các câu mà mình ko dịch tức là mình ko biết nghĩa hoặc ko biết dịch sao thì đc cả.​
    + Nếu có gì sai sót, các bạn cứ nhiệt tình sửa chữa nhé.​
    + Hoặc nếu có bất kỳ câu hỏi gì. Các bạn cứ nhiệt tình hỏi nhé.​
    Mong các bạn vào và cùng phụ mình dịch nhé:D
    Mit Akkusativ
    1. achten auf - Chú ý, lưu ý
    + Ich achte sehr auf meine Gesundheit. (Tôi rất chú trọng đến sức khỏe của tôi)

    2. ankommen auf - Đến nơi, tới nơi, phụ thuộc vào yếu tố gì, còn tùy thuộc vào....
    + Es kommt auf eine Vorbereitung an. (Điều đó phụ thuộc vào sự chuẩn bị trước)

    3. anlegen auf - Thiết kế, mặc, đội, mang
    + Das projekt war auf drei Monate angelegt (Dự án đã được dự tính làm trong vòng 3 tháng.)

    4. sich anpassen an - Thích nghi với, làm quen với, thích ứng...
    + Man muss sich nicht an jede Mode anpassen (Người ta ko cần phải thích nghi với từng xu hướng thời trang.)

    5. antworten auf - Trả lời, đáp trả, đáp lại
    + Antworte bitte auf meine Frage! (Làm ơn trả lời câu hỏi của tôi!)

    6. sich ärgern über - Tức giận, bực mình..
    + Ich habe mich am Freitag so über Herbert geärgert. (Tôi đã rất giận về Herbert vào thứ 6.)

    7. aufpassen auf - Chăm sóc, săn sóc, để ý, chú ý
    + Gute Reise! Und pass auf dich auf! (Chuyến đi tốt lành! Và nhớ tự chăm sóc cho bản thân mình nhé!)

    8. ausleihen an - mượn, vay
    + Ich habe das Buch an Lutz ausgeliehen. (Tôi đã cho Lutz mượn cuốn sách này.)

    9. sich bedanken für - cảm ơn, biết ơn
    + Wir möchten uns für Ihr Geschenk herzlich bedanken. (Chúng tôi chân thành cảm ơn về món quà của Ngài.)

    10. Berichten über - báo cáo, tường thuật, thuật lại
    + Die Zeitung berichtet über das Konzert. (Tờ báo tường thuật lại buổi biểu diễn)

    11. sich beschweren über - khiếu nại, than phiền, kêu ca
    + Guten Tag, ich möchte mich über den Deutschlehrer beschweren. (Xin chào, tôi muốn than phiền về thầy giáo tiếng Đức)

    12. bitten um - yêu cầu, xin, đề nghị
    + Darf ich Sie um Hilfen bitten? (Tôi có thể yêu cầu Ngài giúp tôi được ko?)

    13. danken für - cảm ơn về cái gì đó..
    + Ich danke Ihnen für Ihre Hilfe. (Tôi cảm ơn Ngài về sự giúp đỡ của Ngài.)

    14. diskutieren über - thảo luận, tranh luận
    + Morgen diskutiert der Bundestag über die Umweltpolitik. (Ngày mai, Hạ nghị viện Liên Bang Đức sẽ thảo luận về chính sách môi trường.)

    15. eingehen auf - co, rút lại, chết, héo, úa, trả lời, đáp trả
    + Du solltest auf meine Argumente schon eingehen.

    16. einsortieren in - gọt, giũa, sắp xếp, sắp đặt
    + Sortierst du deine Bücher alphabetisch in deine Regale ein? (Con đã sắp xếp những quyển sách của con ở trên kệ theo thứ tự alphabe chưa?)

    17. einsteigen in - lên tàu, lên xe, lên máy bay...
    + Sie können jetzt in das Flugzeug einsteigen. (Bây giờ, Ngài có thể lên máy bay.)

    18. einteilen in - phân ra, chia ra, phân loại
    + Teilen Sie die Wörter in Themengruppen ein. (Bạn hãy phân chia các từ ra từng nhóm chủ đề.)

    19. eintreten für - bước vào, đấu tranh, bênh vực cho cái gì đó....
    + Amnesty International tritt für die Menschenrechte ein. (Tổ chức ân xá thế giới đấu tranh cho nhân quyền của con người.)

    20. einziehen in - dọn nhà, thu tiền, tịch thu, sung công.
    + Wir sind im August in die neue Wohnung eingezogen. (Chúng ta đã dọn nhà tới căn hộ mới vào tháng 8.)

    21. sich engagieren für - cam kết, cam đoan, hứa hẹn, ước hẹn, đính ước, hứa hôn, tham gia.
    + Viele engagieren sich für die Dritte Welt. (Rất nhiều người đã tham gia/đóng góp vào thế giới thứ 3.) Đọc thêm

    22. sich erinnern an - nhớ lại, nghĩ về
    + Ich erinnern mich noch gut an unseren letzten Urlaub. (Tôi vẫn còn nhớ rõ về kỳ nghỉ cuối cùng của chúng ta.)

    23. sich freuen auf - vui mừng, vui sướng. (tương lai)
    + Freust du dich schon auf die Sommerferien? (Cậu có vui cho kỳ nghĩ hè sắp tới ko?)

    24. sich freuen über - vui mừng, vui sướng. (Quá khứ)
    + Ich habe mich über das Geschenk sehr gefreut. (Tôi rất vui mừng về món quà/mà tôi đã dc nhận.)

    25. führen über - dẫnidắt,iđiềuikhiển,ilãnhiđạo.
    + Der Weg führt über eine Brücke. (Con đường dẫn qua 1 cây cầu.)

    26. geraten in - thành công, có kết quả tốt.
    + Manche Leute geraten immer wieder in Konflikte. (Một số người rất hay bị dính dáng đến các cuộc tranh chấp/ xung đột.) Đọc thêm

    27. sich gewöhnen an - làm quen, thích nghi, thích ứng.
    + An den deutschen Winter kann ich mich nicht gewöhnen. (Tôi không thể thích nghi được với mùa đông ở nước Đức.)

    28. glauben an - tin tưởng, tin cậy vào cái gì đó...
    + Du musst an dich glauben, dann schaffst du die Prüfung (Cậu cần phải tin vào chính bản thân mình, rồi cậu sẽ vượt qua được bài kiểm tra.)

    29. halten für - cho rằng, nghĩ rằng, đánh giá.
    + Ja, ich halte ihn schon für einen intelligenten Menschen.
    Vâng, tôi cho rằng anh ấy là một người thông minh.

    30. sich halten an - tuân thủ, chấp hành
    + Man mus sich an die Besuchszeiten halten.
    Mọi người phải tuân thủ theo thời gian thăm viếng (như quy định)

    31. hineinrufen in - gọi (vọng) vào
    + Wie man in den Wald hineinruft, so schallt es heraus.
    Tiếng gọi vào rừng thế nào thì nó sẽ vọng ra như thế. (Tương tự: Gieo gió gặt bão, trồng cây nào sẽ ra quả nấy)

    32. hinweisen auf -
    + Ich muss Sie auf die Besuchszeiten hinweisen.
    Tôi phải nhắc nhở Ngài về thời gian thăm viếng. (=hết giờ rồi, mời Ngài ra về)

    34. sich informieren über - (tự) tìm hiểu thông tin
    + Hast du dich schon über die neuen Strompreise informiert?
    Bạn đã tự tìm hiểu về thông tin tăng giá điện chưa?

    35. investieren in - đầu tư vào
    + Du solltest ein wenig mehr Zeit ins Lernen investieren.
    Bạn nên đầu tư thêm 1 chút thời gian vào việc học.


    37. lachen über - Cười về chuyện gì/ai
    + Über diesen Witz muss ich jedes Mal wieder lachen!
    Lần nào tôi cũng phải cười vì câu đùa/truyện cười này.

    38. legen auf - đặt/để lên (mặt bằng, mặt phẳng nào đó)
    + Leg das Buch bitte auf meinen Schreibtisch.
    Làm ơn đặt quyển sách lên bàn viết của mình với.

    39. leiten in - dẫn vào
    + Man soll Abwässer nicht in die Flüsse leiten.
    Người ta không nên dẫn nước thải vào các dòng sông.

    40. nachdenken über - suy nghĩ về
    + Du solltest mal über deine Essgewohnheiten nachdenken.
    Bạn nên suy nghĩ về thói quen ăn uống của bạn đi.

    41. protestieren gegen - phản đối chống...
    + Die Demonstraten protestierten gegen den Krieg. --> Demonstranten
    Những người biểu tình phản đối chống lại chiến tranh.

    42. reden über - nói chuyện về, bàn bạc về...
    + Können wir über das Problem reden?
    Chúng ta có thể nói về vấn đề đó ko?

    43. schlüpfen in - vào vai, vào vị trí nào đó
    + Schlüpf doch mal in meine Rolle!
    Hãy vào vai của tôi đi mà xem!

    44. schwärmen für - ca ngợi, tán dương ai một cách nhiệt tình (có thể là dấu hiệu đã "cảm" ai đó, suốt ngày nói về những cái tốt của ng đó)
    + Uli schwärmt begeistert für Nadja.
    Uli tán dương Nadja một cách nhiệt liệt.

    45. sein für - tán thành, ủng hộ
    + Ich bin für ein Kursfest im Juni.
    Mình ủng hộ cho buổi tiệc của khóa học vào tháng 6

    46. sein gegen - chống lại, phản đối, ko tán thành
    + Warum bist du gegen ein Kursfest? Das macht doch Spaß
    Tại sao bạn lại phản đối buổi tiệc của khóa học? Vui mà

    47. sich setzen auf - ngồi xuống đâu đó
    + Sezt dich doch auf das Sofa, da ist noch genug Platz.
    Ngồi xuống sô pha đi, còn đủ chỗ mà.

    48. sich spezialisieren auf - chuyên (ngành) về
    + Du hast dich auf Computergrafik spezialisiert?
    Bạn đã chuyên sâu về đồ họa may tính hả?

    49. sprechen über - nói về ai/cái gì
    + Gerade haben wir über dich gesprochen.
    Chúng mình vừa nói về cậu.

    50. steigen auf - trèo lên
    + Ich bin noch nie auf das Matterhorn gestiegen.
    Tôi chưa bao giờ trèo lên núi Matterhorn.

    51. sich unterhalten über - trò chuyện về..
    + Wir haben uns den ganzen Abend über Männer unterhalten.
    Chúng tôi đã trò chuyện cả buổi tối về nam giới.

    53. sich verlieben in - mang lòng yêu ai
    + Nadja hat sich sofort in Uli verliebt.
    Nadja đã mang lòng yêu Uli ngay lập tức.

    54. warten auf - chờ ai/cái gì
    + Ich warte jetzt schon eine halbe Stunde auf dich.
    Em đợi anh đã nửa tiếng đồng hồ rồi đấy.

    55. sich wenden an - (nhờ) tới ai
    + Da müssen Sie sich an die Polzei wenden!
    Việc này thì Ngài phải (nhờ) tới công an!

    56. werben für - quảng cáo cho cái gì
    + Die Firmen werben für ihre Produkte, z.B. auf Plakaten.
    Các công ty quảng cáo cho sản phẩm của họ, ví dụ trên biển quảng cáo

    57. zukommen auf - sẽ tới, sẽ xảy ra với ai
    + Da können große Kosten auf Sie zukommen!
    Có thể Ngài sẽ phải chịu chi phí rất lớn.

    58. zurückkehren in - quay trở về
    + Viele die emigriert sind, möchten in ihre Heimat zurückkehren.
    Nhiều người tới xứ khác sinh sống muốn quay trở về quê hương của họ.

    Hoàn thành phần Akkusativ.
    Cảm ơn Chị Lana yêu dấu đã giúp đỡ em các phần sau.
    Các bạn nào đam mê dịch thuật thì dịch thoải mái nhé. Mình tập trung share bài trước đã.

    Còn tiếp....
     
    hotaru76, ocean1605, Hoang Nhung21 others thích bài này.
  2. 148
    240
    43
    oOoSamoOo
    Offline

    oOoSamoOo S-Mod Staff Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nam
    Mit Dativ

    sẽ được cập nhật tại đây....
     
    thuhuong thích bài này.
  3. 793
    671
    93
    Laina
    Offline

    Laina Well-Known Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nữ
    21. Rất nhiều người đóng góp/ cống hiến cho thế giới thứ 3 ?!​
    Cấu trúc này nghĩa là ra sức làm gì đó, tổ chức, hoạt động , nói chung là bỏ công sức, tích cực cho 1 mục đích nào đó, thường là tự nguyện. Mục đích ở đây là giúp đỡ thế giới thứ 3.
    Tương tự: sich einsetzen für etw.

    Ví dụ: Ich engagiere mich für Weisenkinder.
    Tôi ra sức vì các trẻ mồ côi(tự nguyện, giúp đỡ)
    Wir setzen uns für den Tierschutz ein.
    chúng ta tích cực để bảo vệ động vật.

    Nôm na theo cách hiểu và cách dùng như thế chứ chắc như thế chưa chính xác

    16. Sortierst du ... (Tippfehler)
    22. Tôi vẫn còn nhớ rõ về kỳ nghỉ cuối cùng của chúng ta.
    26. Như ở trên đã nói thì nghĩa câu này kô phải là có thành tích gì tốt mà là dính dáng vào chuyện gì đó hoàn toàn kô tốt.
    Ví dụ nữa: In Panik geraten:
    Als die Studenten das Prüfungsthema lesen, geraten sie in Panik.
    Khi các SV đọc chủ đề thi, họ trở nên hoảng sợ.
     
    GuardianforcesoOoSamoOo thích bài này.
  4. 10
    28
    13
    dtphong
    Offline

    dtphong Member

    Tham gia ngày:
    23/2/13
    Achtung!, Tit@n, Bùi Đức Duy20 others thích bài này.
  5. 37
    12
    8
    lùn klein
    Offline

    lùn klein Member

    Tham gia ngày:
    23/2/13
    Giới tính:
    Nữ
    Nghề nghiệp:
    Studentin
    Nơi ở:
    HCM Stadt
    yen thích bài này.
  6. 75
    45
    18
    yen
    Offline

    yen Member

    Tham gia ngày:
    24/2/13
    Giới tính:
    Nữ
    Nơi ở:
    Hải Phòng
    Bổ sung thêm này: Bei dem Grammatikspiel unten geht es um Adjektive mit den Präpositionen an, auf, mit, von, über, zu
    Adjektive mit der Präposition an: interessiert, arm, schuld, adressiert, gewöhnt
    Adjektive mit der Präposition auf: angewiesen, eifersüchtig, gespannt, neugierig, stolz
    Adjektive mit der Präposition mit: befreundet, beschäftigt, einverstanden, verheiratet
    Adjektive mit der Präposition von: abhängig, entfernt, überzeugt
    Adjektive mit der Präposition über: beunruhigt, erfreut, erstaunt, glücklich, traurig
    Adjektive mit der Präposition zu: bereit, entschlossen, fähig, nett
     
  7. 793
    671
    93
    Laina
    Offline

    Laina Well-Known Member

    Tham gia ngày:
    22/2/13
    Giới tính:
    Nữ
    Mình thấy cách bạn liệt kê kiểu này kô thực tế. Quá nhiều thông tin 1 lúc, sẽ chẳng ai tiếp thu được + thêm chỉ liệt kê từ ra mà kô giải thích , chỉ dẫn cách dùng cũng sẽ chẳng dùng được. 1 từ có thể có nhiều nghĩa và đc dùng theo nhiều cách, chia theo nhiều dạng tùy vào hoàn cảnh. Vả lại các giới từ bạn liệt kê lại phải chia theo các cách khác nhau, ví dụ:

    Er ist schuld an dem Unfall--> cách 3
    Es ist an mich adressiert--> cách 4

    Hay là như động từ "schenken" : Er schenkt mir(Cách 3 jemandem) eine Blume (cách 4 etwas)
     
    lavender thích bài này.
  8. 37
    12
    8
    lùn klein
    Offline

    lùn klein Member

    Tham gia ngày:
    23/2/13
    Giới tính:
    Nữ
    Nghề nghiệp:
    Studentin
    Nơi ở:
    HCM Stadt
    động từ sagen có giới từ đi kèm ko ạ?
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.